Bảng giá cổ phiếu Upcom là gì? Cách xem bảng giá cổ phiếu Upcom 

0
Cổ phiếu

 

Bảng giá cổ phiếu Upcom là gì?

Bảng giá cổ phiếu UpCom là danh sách các mã cổ phiếu được giao dịch trên sàn UpCom (Unlisted Public Company Market), những cổ phiếu này chưa được niêm yết hoặc là các cổ phiếu chứng khoán hủy niêm yết trên các sàn HOSE hay HNX. Nhà đầu tư muốn giao dịch trên sàn Upcom thì việc nghiên cứu bảng giá cổ phiếu là điều cần thiết mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng cần phải nắm rõ.

Bảng giá cổ phiếu Upcom là gì

Bảng giá cổ phiếu Upcom là gì

Bảng giá cổ phiếu Upcom sẽ cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin của các mã chứng khoán niêm yết trên sàn về giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, giá dư bán, dư mua và giá khớp lệnh. Thông qua về việc nghiên cứu bảng giá đó nhà đầu tư sẽ nắm rõ về mã cổ phiếu mà mình quan tâm, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả thu về lợi nhuận cho mình. 

Cách xem bảng giá Upcom 

Mẫu bảng giá cổ phiếu Upcom

Mẫu bảng giá cổ phiếu Upcom

Bảng giá cổ phiếu trên sàn UpCom thể hiện rất nhiều thông tin. Mỗi một thuật ngữ sẽ cung cấp cho nhà đầu tư các thông tin khác nhau. Bảng dưới đây sẽ giải thích cho bạn các thuật ngữ của bảng giá cổ phiếu UpCom:

CK: Đây là cột danh sách các mã cổ phiếu chứng khoán giao dịch (được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z).

Trần: Giá Trần (Màu tím) là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán cổ phiếu chứng khoán trong ngày giao dịch.

Sàn: Giá Sàn (Màu xanh lam) là mức giá thấp nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán cổ phiếu chứng khoán trong ngày giao dịch.

TC: Giá tham chiếu (Màu vàng) là mức giá được tính bằng giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

Bên mua: Khu vực này hiển thị ba mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng. Có 3 mức giá với khối lượng tương ứng: Giá 3 – KL 3, giá 2 – KL 2, giá 1 – KL

Khớp lệnh: Khu vực biểu thị mức giá khớp lệnh gần nhất của một cổ phiếu, bao gồm giá khớp lệnh, khối lượng khớp lệnh và biên độ giá so với tham chiếu.

Bên bán: Khu vực hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng.

Tổng khối lượng: Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một phiên.

Cao: Giá cao nhất: Biểu thị biên độ giá cao nhất của cổ phiếu trong phiên giao dịch.

Thấp: Giá thấp nhất: Biểu thị biên độ giá thấp nhất của cổ phiếu trong phiên giao dịch

ĐTNN (Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm 3 cột Mua, Bán và Dư).

Bài viết trên là những thông tin về bảng giá cổ phiếu Upcom, cũng như cách xem về bảng giá. Hy vọng bài viết sẽ đem đến những kiến thức để bạn hiểu hơn về bảng giá cổ phiếu Upcom để từ đó đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn. 

Cách tính giá cổ phiếu Upcom 

Tùy theo loại giá cổ phiếu thể hiện trên bảng giá Upcom mà giá cổ phiếu được tính toán khác nhau: 

Giá tham chiếu

Giá tham chiếu trên sàn Upcom được tính bằng cách lấy bình quân gia quyền giá các giao dịch khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch liền trước đó.

Giá bình quân gia truyền = Giá trị/Khối lượng giao dịch 

Chẳng hạn cổ phiếu A ngày 4/9/2021 có khối lượng giao dịch là 401,151 và giá giao dịch là 7,363,265.5 vậy bình quân gia truyền được tính như sau:

Giá bình quân gia truyền = 7,363,265.5/401,151 = 18.360

Vậy giá cổ phiếu A là 18.360 VNĐ/cổ phiếu. Và do bước giá trên sàn Upcom là 100 đồng nên giá sẽ được làm tròn là 18.400 VNĐ/cổ phiếu. 

Giá trần

Giá trần = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động)

Ví dụ: Với mã cổ phiếu A như trên thì Giá trần = 18.400 x (100% + 15%) = 21.160

Giá sàn

Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động)

Ví dụ giá cổ phiếu A mức mới là 18.400 VNĐ

Giá sàn = 18.400 x (100% – 15%)= 15.640

Một số lưu ý về bảng giá cổ phiếu Upcom 

Để việc đầu tư cổ phiếu được diễn ra suôn sẻ, nhà đầu tư cổ phiếu Upcom cần lưu ý những điều sau: 

– Đơn vị giao dịch cổ phiếu: Giao dịch theo lô chẵn 100 cổ phiếu và giao dịch theo lô lẻ từ 1 đến 99 cổ phiếu có thể áp dụng cả phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.

– Đơn vị yết giá cổ phiếu Upcom: 100 đồng/cổ phiếu.

– Biên độ giao dịch cổ phiếu: Đối với cổ phiếu ± 15% so với giá tham chiếu, cổ phiếu trong ngày giao dịch đầu tiên ± 40% so với giá tham chiếu.

– Giá trần sàn Upcom: Là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán cổ phiếu trong ngày giao dịch. 

– Giá sàn Upcom: Là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán cổ phiếu trong ngày giao dịch. 

– Giá tham chiếu sàn Upcom: Là mức giá cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá cổ phiếu trong phiên giao dịch.  

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC