Vốn đầu tư nước ngoài là gì? Các hình thức đầu tư nước ngoài hiện nay

0
Thuật ngữ đầu tư

Đầu tư là việc bỏ nguồn vốn của mình ra để thực hiện mục tiêu hoạt động kinh doanh thông qua hình thức đầu tư khác nhau. Một trong số đó là các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. Vậy vốn đầu tư nước ngoài là gì? Và tại sao nó lại có sức ảnh hưởng đến nền kinh tế như vậy, bài viết dưới đây tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu

Vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn từ một nhà đầu tư của một quốc gia bỏ ra để đầu tư, dùng để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định và tại một thời điểm cụ thể. 

Có thể hiểu cách đơn giản, vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn từ một tổ chức hay cá nhân đầu tư vào một dự án, hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lợi nhuận. Ví dụ như đầu tư phát triển kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư từ một tổ chức phi chính phủ của Mỹ. 

Xem thêm: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì? 

Các biểu hiện của việc đầu tư nước ngoài

Ở Việt Nam, hoạt động đầu tư nước ngoài được quy định từ Nghị định số 115/CP ngày 18/04/1977 ban hành bản điều lệ về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hoạt động này được phát triển sau khi ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29/12/1987. Theo pháp luật Việt Nam thì việc đầu tư nước ngoài có các biểu hiện sau:

– Những người đầu tư có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc là những người Việt sinh sống tại nước ngoài

– Vốn được dịch chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc có nguồn gốc đầu tư tại Việt Nam, nguồn vốn này có thể là tiền mặt, tài sản bằng hiện vật hoặc quyền tài sản

– Hoạt động đầu tư nước ngoài được thực hiện trên nước Việt Nam để thu lợi nhuận và lợi nhuận này có thể được chuyển ra nước ngoài hay dùng để tái đầu tư tại Việt Nam. 

– Hoạt động đầu tư có thể được thực hiện dưới hình thức hợp tác kinh doanh dựa trên cơ sở hợp đồng hợp tác hoặc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Việc đầu tư nước ngoài có tác dụng mở rộng hợp tác kinh doanh nước ngoài, cùng với đó tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm về quản lý tiên tiến từ nước ngoài để khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước. 

Đặc điểm của vốn đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế rất lớn, vậy nên mục đích của việc đầu tư FDI chính là đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư. 

Thu nhập của chủ đầu tư

Đây là thu nhập từ việc kinh doanh chứ không phải lợi tức. Loại thu nhập này phụ thuộc vào kết quả kinh doanh 

Có hành lang pháp lý rõ ràng 

Những nước được đầu tư điều tiên quyết đó là phải xây dựng được hành lang pháp lý rõ ràng đối với việc nhận đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. 

Tỷ lệ đóng góp của các bên

Trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định là cơ sở quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, cùng với đó lợi nhuận và rủi ro của các nhà đầu tư sẽ tương ứng với tỷ lệ đóng góp này. 

Tự quyết định đầu tư phù hợp

Nhà đầu tư có quyền tự quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lãi, lỗ của mình. Ngoài ra, họ còn được tự do lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư… họ có thể đưa ra những quyết định phù hợp nhất mang lại lợi nhuận cao. Để tham gia vào việc kiểm soát hoặc kiểm soát công ty đầu tư, nhà đầu tư phải góp một số vốn tối thiểu và tùy thuộc vào quy định của mỗi quốc gia, điển hình là FDI được thực hiện thông qua  xây dựng mới, hoặc mua lại một phần hoặc tất cả các hoạt động bằng cách mua cổ phiếu để xác nhận thông tin.

Xem thêm: FDI là gì?

Các hình thức đầu tư nước ngoài

Theo luật đầu tư năm 2020, hình thức đầu tư nước ngoài được cụ thể như sau:

– Đầu tư thành lập các tổ chức kinh tế

– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

– Thực hiện dự án đầu tư

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC và các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Các hình thức đầu tư nước ngoài hiện nay ở nước Việt Nam

Các hình thức đầu tư nước ngoài hiện nay ở nước Việt Nam

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Các hình thức thành lập tổ chức kinh tế bao gồm các phương thức đó là:

– Thành lập công ty với 100% vốn đầu tư nước ngoài

– Thành lập công ty giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước, hay các chính phủ trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn đăng ký theo quy định của Luật Chứng khoán, Luật vốn hóa và Chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước và các điều kiện theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Thực hiện dự án đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài có thể ký hợp đồng theo phương thức đối tác công tư, đây là phương pháp đầu tư thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa nhà nước và nhà đầu tư cá nhân thông qua việc ký kết hợp đồng để thu hút nhà đầu tư nhân tham gia dự án. 

Đầu tư theo hợp đồng BCC

BCC – một hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư với mục đích kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới. Với hình thức này, nhà đầu tư có thể tiến hành các hoạt động đầu tư nhanh chóng mà không phải mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới được thành lập.

Hợp đồng này được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước, thực hiện theo quy định của luật dân sự. Với những hợp đồng BCC thì có ít nhất 1 bên là nhà đầu tư nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 

Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế là hình thức đầu tư gián tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài. Việc đầu tư này sẽ thông qua việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ khác mà nhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Khi thực hiện hình thức này, nhà đầu tư sẽ phải tuân thủ các hình thức và thủ tục góp vốn mua cổ phần và phần vốn góp. 

Xem thêm:

Phân loại vốn đầu tư nước ngoài 

Vốn đầu tư nước ngoài thường được chia thành 2 loại sau đây:

– Vốn đầu tư trực tiếp: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài còn được gọi là vốn FDI, đây là vốn đầu tư dài hạn của cá nhân 

  • Vốn đầu tư trực tiếp: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hay còn gọi là FDI, các Công ty nước ngoài sẽ nắm quyền kiểm soát cơ sở kinh doanh và sản xuất trong dài hạn Tại thời điểm này, nhà đầu tư thường được gọi là công ty mẹ và tài sản là công ty con hoặc các công ty chi nhánh. Vốn FDI là nguồn tiền hoặc dòng tiền do cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư trực tiếp dưới nhiều hình thức khác nhau.
  • Vốn đầu tư gián tiếp: Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài còn được gọi là vốn ODA. Đây là nguồn vốn của các nhà đầu tư như chính phủ, các quốc gia thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế… đầu tư cho các nước đang và kém phát triển nhằm mục đích thúc đẩy nền kinh tế. Nguồn vốn này thường được đầu tư thông qua một khoản vay dài hạn với lãi suất thấp hoặc không có đối với chính phủ của một quốc gia.

Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

Điều kiện đối với các nhà đầu tư nước ngoài đó là: 

– Nhà đầu tư sẽ phải thực hiện các hoạt động đầu tư, tùy thuộc vào từng ngành nghề khác nhau mà đáp ứng điều kiện với các ngành nghề đó.

– Nhà đầu tư nước ngoài thuộc các đối tượng áp dụng các luật quốc tế và đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn áp dụng theo quy định tại mổ trong những điều khoản đó, với trường hợp đã chọn điều ước quốc tế thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của điều ước quốc tế đó

– Nhà đầu tư nước ngoài tại các vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO tham gia hoạt động đầu tư tại Việt Nam được hưởng các điều kiện đầu tư như nhà đầu tư tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác

– Đối với các ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc chưa có trong quy định cam kết của Việt Nam trong WTO và các điều ước quốc tế khác về đầu tư mà pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Đối với những phân ngành, phân ngành dịch vụ chưa được cam kết hoặc không được quy định theo cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, các cơ quan quản lý đầu tư sẽ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xem xét, quyết định.

– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư trong các ngành, phân ngành dịch vụ quy định và các ngành, phân ngành dịch vụ này  được công bố ngoài quy định trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài, Các cơ quan quản lý sẽ phải kiểm tra, đưa ra quyết định hoạt động đầu tư của Bộ Công Thương để ra quyết định hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong cùng ngành.

Xem thêm: Các cá nhân đầu tư nước ngoài cần có những thủ tục gì?

Các quy định về vốn đầu tư nước ngoài 

Với vốn đầu tư nước ngoài theo Thông tư 06/2019/TT-NHNN có một số quy định cụ thể về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam như sau:

  • Nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam có thể đầu tư bằng ngoại tệ hoặc vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam theo mức vốn của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với công ty đầu tư trực tiếp nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành). Thông báo về việc tuân thủ các điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, hợp đồng PPP ký với các cơ quan nhà nước có liên quan, các tài liệu khác chứng minh việc vốn góp của nhà đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Người cư trú tại Việt Nam được góp vốn đầu tư bằng nguồn ngoại tệ tự có’
  • Việc góp vốn bằng tiền của các nhà đầu tư phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
  • Những nội dung liên quan đến mọi khoản vay nước ngoài ngắn, trung và dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (giao dịch thu tiền rút vốn, chi trả tiền gốc, lãi, phí; tài khoản vay, trả nợ nước ngoài) sẽ phải thực hiện theo quy định của pháp luật về việc trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. 
  • Việc sử dụng lợi nhuận được chia của nhà đầu tư nước ngoài trên đất nước Việt Nam phải đảm bảo tuân thủ các quy định về việc quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với việc chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài, theo điều 9 Thông tư 06 Luật đầu tư có quy định rõ 

“1. Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp:

a) Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này); kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.

c) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp hoặc do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài”

Xem thêm: Đầu tư quốc tế gián tiếp là gì?

Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam

Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Việc tăng trưởng nguồn vốn đầu tư nước ngoài đang được thu hút ở các nước trong khu vực đặc biệt trong năm 2018 dòng vốn FDI vào Đông Nam Á đa tăng lên 3% với mức là 149 tỷ USD và trong cuộc chạy đua gia tăng vào các thị trường đầu tư FDI chủ yếu được thúc đẩy vào các quốc gia như Singapore, Indonesia, Thái Lan. Và xét riêng trên khu vực ASEAN, Việt Nam đứng thứ 3 sau Singapore và đứng thứ 21 trên toàn thế giới.

Khu vực vốn FDI đang ngày đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội, cụ thể trong khu vực nguồn vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 23,5% tổng đầu tư toàn xã hội , chiếm 70% kim ngạch xuất nhập khẩu và 63% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Với Việt Nam hiện nay nguồn vốn FDI luôn tăng trưởng mạnh đặc biệt trong năm 2020 vừa rồi mặc dù ảnh hưởng do đại dịch hay những khủng hoảng biến đổi khí hậu trên toàn cầu trên thế giới liên tục diễn ra nhưng VIệt Nam vẫn đạt mức 2,9% tăng trưởng kinh tế với tổng số vốn đăng ký hơn 28,5 tỷ USD, điều này cho thấy VIệt Nam đang trở thành đất nước thu hút đầu tư có triển vọng nhất.

Vai trò đối với phát triển nền kinh tế Việt Nam

Vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của Việt Nam

Vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của Việt Nam

Nguồn vốn FDI có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia đang phát triển, cụ thể ở đây nói đến là Việt Nam. FDI góp phần quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giải quyết các vấn đề thiếu hụt nguồn lực đầu tư, cũng như vấn đề lao động việc làm, góp phần gia tăng ngân sách cho nhà nước và thúc đẩy các doanh nghiệp để mở rộng giao thương với quốc tế.

Những tác động tích cực của nó được thể hiện trên những khía cạnh dưới đây:

  •  Bổ sung nguồn vốn cho việc đầu tư và phát triển
  • Đóng góp tăng trưởng GDP
  • Tăng tỷ trọng xuất khẩu
  • Tăng năng suất lao động

 Hiệu quả của FDI đối với nền kinh tế 

Nhờ những hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết, việc mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài đã giúp cho Việt Nam ngày càng đi lên đóng góp vai trò quan trọng trong việc xây dựng kinh tế nước nhà và một trong những hiệu quả mà nó mang lại phải kể đến:

  • Thúc đẩy phát triển cơ cấu lại nền kinh tế trong nước, nâng cao giá trị các ngành ngành sản phẩm, dịch vụ đầu tư đổi mới lại mô hình hình để có thể cạnh tranh được với thế giới. Nguồn vốn đã giúp ta thay đổi phát triển đầy đủ để có thể chạy đua được với các nước khác trong thời kỳ hội nhập.
  • Đầu tư nước ngoài giúp Việt Nam mở rộng quan hệ quốc tế nhằm gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu tạo cơ hội để tham gia vào các hoạt động sản xuất thương mại toàn cầu.
  •  Đóng góp cho công cuộc gia tăng nguồn thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người dân Việt Nam làm cải thiện chất lượng cuộc sống, chất lượng lao động. Dựa theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, FDI đã tạo ra việc làm cho hơn 3,6 triệu người lao động trực tiếp và 5 đến 6 triệu lao động gián tiếp. Điều này đã giảm thiếu được phần nào vấn đề lao động của đất nước cũng như tăng giá trị cho các nước đầu tư.
  • Dòng vốn FDI đã giúp cho đất nước được cải thiện nâng cao trình độ dân trí cũng như trình độ chuyên môn của các công nhân, kỹ sư, các cán bộ. Đồng thời cả tiến bộ máy làm việc giúp chuyển đổi nền kinh tế sản xuất sang hướng phù hợp với nước ngoài đóng góp cho sự phát triển của đất nước đi lên sánh vai với các quốc gia trên thế giới.

Vậy trên đây là những thông tin về thuật ngữ đầu tư liên quan đến vốn đầu tư nước ngoài do daututietkiem.vn tổng hợp. Hy vọng bài viết trên đây các bạn có thể nắm rõ được khái niệm về vốn đầu tư nước ngoài là gì, cùng với đó phân loại cũng như dấu hiệu nhận biết về nguồn vốn của một nhà đầu tư cá nhân/tổ chức khi đầu tư ra nước ngoài hoặc khi Việt Nam nhận đầu tư từ nước ngoài.

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC