Cổ phiếu và cổ phần khác nhau như nào? Đặc điểm riêng của từng loại 

0
Cổ phiếu

cổ phiếu và cổ phần

Cổ phiếu là gì? 

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số vốn nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành, bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty đó. 

Đặc điểm của cổ phiếu

Cổ phiếu có những đặc điểm như sau: 

  • Không có kỳ hạn và không hoàn vốn
  • Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
  • Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý
  • Giá cổ phiếu biến động rất mạnh
  • Tính thanh khoản cao
  • Có tính lưu thông
  • Tính tư bản giả
  • Tính rủi ro cao

Phân loại cổ phiếu 

Trên thị trường hiện nay có 2 loại cổ phiếu là cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.

  • Cổ phiếu phổ thông: Những người nắm giữ cổ phiếu phổ thông sẽ có quyền tham dự và biểu quyết vào các cuộc họp đại hội cổ đông quyết. 
  • Về loại cổ phiếu ưu đãi thì tùy thuộc theo từng loại mà người nắm giữ sẽ được hưởng một số quyền lợi nhất định và cũng bị hạn chế bởi một số quyền so với những người sở hữu cổ phiếu phổ thông. Và cổ phiếu ưu đãi được chia thành 3 loại như sau:
  • Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Là loại cổ phiếu được trả cổ tức cao hơn những người nắm giữ cổ phiếu phổ thông. Thế nhưng những người sở hữu cổ phiếu này sẽ không có quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông và quyền đề cử cử người vào Hội đồng quản trị hay Ban kiểm soát.
  • Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Người nắm giữ sẽ được công ty hoàn vốn bất cứ lúc nào khi muốn, tùy theo nhu cầu hay theo các điều kiện đã thỏa thuận trước. Những người sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có quyền biểu quyết, đề cử và tham dự đại hội cổ đông. 
  • Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Cổ phiếu này sẽ có quyền biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Những người sở hữu cổ phiếu ưu đãi biểu quyết sẽ có quyền biểu quyết, dự đại hội cổ đông, đề cử người vào vị trí Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, tuy nhiên với cổ phiếu này sẽ không được chuyển nhượng cổ phiếu cho người khác. 

Cổ phần là gì? 

Cổ phần là gì?

Cổ phần là gì?

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Những người sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông, và những người này có thể là cá nhân hay cổ tức. Tùy theo loại cổ phần sở hữu mà có những tên gọi khác nhau.

Phân loại cổ phần

Cổ phần được phân theo 2 loại cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. 

  • Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông 
  • Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi và loại cổ phần ưu đãi bao gồm các loại sau đây: 
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức: Là phần cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn với mức cổ tức mức ổn định hàng năm hoặc mức cổ tức của cổ phần phổ thông. Cổ phần ưu đãi cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức thưởng và cổ tức cố định.
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Đây là loại cổ phần được công ty cổ phần hoàn trả vốn góp theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại hoặc theo yêu cầu của người sở hữu. Cổ phần ưu đãi hoãn lại do điều lệ quy định hoặc có thể được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Đây là loại cổ phần mà trong đó, số phiếu biểu quyết sẽ nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ do công ty quy định và có thể chuyển đổi sang cổ phần phổ thông theo như nghị quyết của Đại hội đồng. Hiệu lực của cổ phần ưu đãi biểu quyết là 3 năm kể từ khi cổ đông sáng lập. Sau thời hạn, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển thành cổ phần phổ thông.  

Và một lưu ý rằng chỉ có những cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi mới có quyền biểu quyết trong Đại hội đồng cổ đông.

Sự khác nhau giữa cổ phiếu và cổ phần 

 

Tiêu chí Cổ phần Cổ phiếu
Khái niệm Là phần vốn điều lệ của công ty; cổ phần được chia thành các phần bằng nhau Là một loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với cổ phần
Bản chất Giá trị cổ phần được thể hiện bằng cổ phiếu Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu cổ phần
Giá trị pháp lý Là căn cứ về việc góp vốn của các thành viên trong công ty cổ phần; và cũng là căn cứ pháp lý để chứng minh họ là cổ đông của công ty đó Là căn cứ thể hiện việc sở hữu cổ phần của công ty đó
Mệnh giá Mệnh giá cổ phần do công ty tự quyết định. Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần được ghi trên cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10.000 đồng (theo khoản 2 Điều 13 Luật Chứng khoán 2019).
Luật điều chỉnh Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực ngày 01/01/2021 Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán 2019 có hiệu lực ngày 01/01/2021
Phân loại
  • Cổ phần phổ thông (công ty cổ phần phải có)
  • Cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức…
Không được phân loại

 

Như vậy bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin về Cổ phần và cổ phiếu là gì? Và cách phân biệt giữa cổ phần và cổ phiếu. Hy vọng qua đây có thể tích lũy được thêm kiến thức bổ ích cho bạn. Chúc các bạn thành công với việc đầu tư của mình. 

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

    DMCA.com Protection Status