Nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư được thực hiện ra sao?

0
Kinh nghiệm đầu tư

Khi quyết định bỏ vốn của mình vào một dự án đầu tư, nhà đầu tư cần đánh giá được hiệu quả mà dự án đó mang lại. Vậy nguyên tắc đánh giá của một dự án được dựa trên phương pháp nào thì bài viết dưới đây Daututietkiem.vn sẽ cung cấp đến bạn 5 phương pháp để có thể đánh giá hiệu quả đầu tư dự án. 

Nguyên tắc đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

Nguyên tắc đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

Nguyên tắc đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

Muốn đánh giá hiệu quả một dự án đầu tư, chúng ta cần thực hiện theo quy trình bài bản, theo đó có 4 bước để thực hiện như sau: 

Bước 1: Tính toán được dòng tiền vào, dòng tiền ra của dự án đầu tư

Bước 2: Xác định cụ thể các chi phí sử dụng vốn (được tính theo lãi suất của thị trường) của dự án. 

Bước 3: Sử dụng các phương pháp phù hợp để đánh giá về dự án đầu tư 

Bước 4: Đưa ra quyết định về việc chấp nhận hay loại bỏ dự án khi đã thực hiện xong 3 bước trên. 

Ước lượng dòng tiền

Dòng tiền ra (Outcash flow)

Trong một dự án đầu tư dòng tiền sẽ bao gồm:
+ Vốn đầu tư của dự án, nhằm hình thành được tài sản cố định ban đầu, cùng với đó là nguồn vốn đầu tư bổ sung tài sản cố định vận hành

+ Vốn lưu động ban đầu và vốn lưu động bổ sung hỗ trợ trong quá trình thực hiện và vận hành dự án. 

Dòng tiền vào (Incash flow)

Dòng tiền vào của một dự án đầu tư sẽ bao gồm: 

– Dòng tiền thuần được hình thành trong quá trình diễn ra kinh doanh với công thức như sau: 

Dòng tiền thuần = Lợi nhuận sau thuế + khấu hao tài sản cố định = Dòng tiền vào từ hợp đồng kinh doanh – Dòng tiền ra từ hợp đồng kinh doanh

– Nguồn vốn lưu động được phục hồi sau khi đã thu hẹp quy mô của hoạt động kinh doanh hay khi kết thúc một dự án

– Vốn được thu hồi sẽ được thanh lý tài sản cố định = giá bán – chi phí thanh lý – thuế TNDN

Dòng tiền thuần theo năm

Dòng tiền thuần hàng năm được tính toán bằng công thức sau:

Dòng tiền thuần năm … = dòng tiền vào năm… – Dòng tiền ra năm …

Nguyên tắc xác định dòng tiền của dự án

– Dòng tiền sẽ được đo lường dựa trên việc tăng thêm do việc đầu tư 

– Nên tính thêm các chi phí cơ hội 

– Bỏ qua các chi phí chìm 

– Nên tính đến tình trạng lạm phát 

– Bỏ qua những ảnh hưởng bởi cơ cấu nguồn vốn. Chúng ta hoàn toàn có thể giả định dự án được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu. 

Đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư

Phân tích đánh giá độ khả thi của dự án là điều quan trọng. Đây là công việc đòi hỏi tính tỷ mỉ chi tiết và phải xem xét thật kỹ lưỡng. 

Và để việc đánh giá được thuận lợi thì sau đây là những yếu tố cần xem xét của một dự án đầu tư:

  • Các yếu tố khách quan bên ngoài khi đánh giá dự án đầu tư
  • Các chi phí phát triển của dự án
  • Doanh thu của dự án
  • Các dòng tiền
  • Các giải pháp tài chính
  • Nhu cầu về vốn
  • Khả năng huy động vốn

Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư

Để đánh giá hiệu quả dự án đầu tư cần phải dự vào các căn cứ cụ thể sau:

  • Hiệu quả kinh tế, xã hội tầm vĩ mô (được đánh giá dựa vào giá trị tăng ròng).
  • Khả năng tiết kiệm ngoại tệ
  • Mức chi tiết giá trị gia tăng của nhóm dân cư
  • Chỉ tiêu lao động đang có việc làm
  • Chỉ tiêu về khả năng cạnh tranh quốc tế

5 phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án

5 phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án

5 phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án

Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu tư

Phương pháp này lựa chọn dự án đầu tư  trên cơ sở so sánh giữa tỷ suất sinh lời bình quân của dự án trên vốn đầu tư và tỷ suất sinh lời yêu cầu, Trong đó tỷ suất lợi nhuận ròng bình quân trên vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận bình quân hàng năm trên vốn đầu tư và vốn đầu tư bình quân hàng năm trong thời gian đầu tư. Vốn đầu tư hàng năm là số vốn đầu tư lũy kế cuối năm trước trừ đi vốn đầu tư cuối năm trước. Khấu hao tài sản cố định được cộng dồn vào đầu mỗi năm tiếp theo.

 Khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư bình quân cho mỗi dự án cao hơn mức lợi nhuận mà nhà đầu tư yêu cầu, thì tài sản đó đạt hiệu quả. Đối với nhiều dự án, thì ưu tiên dự án nào có tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư bình quân cao nhất. Nói cách khác, nhà đầu tư sẽ dựa vào kết quả so sánh (lợi nhuận sau thuế) và số vốn đầu tư để đánh giá hiệu quả. Nếu lợi nhuận thu được cao hơn số vốn bỏ ra, bạn có thể đầu tư vào dự án này và ngược lại. Nếu so sánh nhiều dự án với nhau thì dự án nào sinh lời nhiều hơn thì sẽ là phương án tốt hơn. 

Ưu điểm của phương pháp này là khá đơn giản, bạn có thể tính được tổng lợi nhuận và vốn đầu tư trong thời gian thực hiện dự án, tuy nhiên hạn chế của nó là không tính đến thời điểm nhận lãi khác nhau trong tương lai và yếu tố giá trị thời gian của tiền. 

Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

Bên cạnh việc đánh giá kết quả thu được từ dự án, nhà đầu tư còn dựa vào một yếu tố khác, đó là thời gian hoàn vốn. Trong phương pháp này, dự án được dựa trên thời gian hoàn thu hồi vốn. Cần có thời gian để một dự án tạo ra một dòng tiền ròng bằng với vốn đầu tư ban đầu. Để tính toán thời gian hoàn vốn, có hai trường hợp cần xem xét:

– Trường hợp 1: Với dự án tạo ra thu nhập đều đặn hàng năm thì thời gian thu hồi vốn sẽ bằng với số vốn đầu tư ban đầu/dòng tiền thuần (thu nhập) hằng năm.

– Trường hợp 2: Dự án tạo ra thu nhập không ổn định qua các năm. Thời gian thu hồi vốn được tính theo hai cách sau:

Hãy xác định số vốn đầu tư còn lại phải thu hồi vào cuối năm bằng cách trừ thu nhập từ khoản đầu tư chưa thu hồi vào cuối năm trước với khoản thu nhập của những năm kế tiếp. Khi vốn đầu tư phải thu hồi ở cuối năm sẽ nhỏ hơn thu nhập ở năm kế tiếp thì lấy số vốn đầu tư chưa thu hồi chia cho thu nhập bình quân một tháng của năm kế tiếp để tìm được số tháng để thu hồi vốn.

Từ đó nhà đầu tư có thể tính toán được thời gian thu hồi vốn và so sánh các dự án với nhau, dự án có thời gian ngắn nhất sẽ được chọn. Đối với các dự án độc lập, thời gian hoàn vốn tối đa mà nhà đầu tư có thể chấp nhận.

Ưu điểm của phương pháp này rất phù hợp với các dự án đầu tư có quy mô vừa và nhỏ, ngắn hạn cần thu hồi vốn nhanh. Hạn chế của nó là không chú trọng đến yếu tố thời gian thành tiền (thu nhập ở các thời điểm là như nhau), không sử dụng được cho các dự án đầu tư dài hạn, hoặc có tỷ suất sinh lợi chậm như: sản xuất sản phẩm mới, thâm nhập thị trường mới,…

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

Đây là phương pháp định giá dự án dựa trên giá trị hiện tại ròng tiêu chuẩn của dự án. Giá trị này được tính bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền ròng và khoản đầu tư ban đầu.

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư dài hạn của đầu tư.

CFt: Khoản tiền thu từ đầu tư ở năm thứ t.

ICt: Vốn đầu tư ở năm thứ t.

n: Vòng đời của khoản đầu tư.

r: Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hoá.

Kết quả đánh giá về dự án đầu tư:

– Nếu như giá trị thuần của dự án được tính ra là âm (tức NPV<0): Thì dự án đó bị loại

– Nếu giá trị hiện tại thuần của dự án bằng 0 (NPV=0): Nhà đầu tư nên cân nhắc đến sự cần thiết của dự án để quyết định 

– Nếu giá trị hiện tại thuần của dự án tính được là số dương (NPV>0): Dự án có thể được chấp nhận. Trường hợp có nhiều dự án xung khắc với nhau và tuổi thọ không giống nhau, dự án nào không bị giới hạn về khả năng huy động vốn có giá trị hiện tại thuần lớn nhất sẽ được chọn.

Giá trị thời gian của tiền tệ đã được tính vào công thức và khả năng đo lường trực tiếp giá trị gia tăng của khoản đầu tư mang về là ưu điểm của phương pháp này. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp là không phản ánh tỷ suất sinh lợi trên từng đồng vốn đầu tư. Đối với các dự án không đồng nhất về thời gian hoặc được xếp theo thứ tự ưu tiên khi nguồn vốn bị giới hạn sẽ không ra được kết quả chính xác. 

Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là lãi suất được chiết khấu theo tỷ lệ sao cho giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai của dự án bằng với số vốn đã đầu tư ban đầu (tức là NPV = 0). Quay lại công thức tính NPV trước đó:

Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

Trong đó các giá trị NPV, CFt , Ict như đã chú thích ở trên

IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ của khoản đầu tư (hay dự án đầu tư ). Có hai cách tính IRR:

Cách 1: Phương pháp thử và sai số

Ta sẽ chọn một lãi suất r bất kỳ để tính NPV của dự án, trường hợp: 

NPV>0 thì thử lại bằng cách nâng lãi suất tự chọn lên.

NPV<0 thì hạ lãi suất tự chọn xuống.

Cho đến khi giá trị hiện tại thuần bằng hoặc xấp xỉ 0 (NPV=0) thì lãi suất đó chính là tỷ suất doanh lợi nội bộ.

Cách 2: Phương pháp nội suy

Để tính được tỷ suất doanh lợi nội bộ ta sẽ thực hiện theo 3 bước: 

Bước 1: Chọn một lãi suất r1 tùy ý để tính NPV1 theo r1 sao cho NPV1>0.

Bước 2: Chọn một lãi suất r2 tùy ý để tính NPV2 theo r2 sao cho NPV2<0.

Bước 3: Tính tỷ suất doanh lợi nội bộ theo công thức sau:

Tính-tỷ-suất-doanh-lợi-nội-bộ-theo-công-thức-sau

Tính-tỷ-suất-doanh-lợi-nội-bộ-theo-công-thức-sau

IRR<r: Dự án bị loại.

IRR=r: Nên cân nhắc các yếu tố khác, điều kiện, khả năng của nhà đầu tư để quyết định.

IRR>r: Dự án được chọn, trường hợp có nhiều dự án xung khắc thì chọn dự án có IRR cao nhất để đầu tư.

Ưu điểm của phương pháp này là tính đến giá trị thời gian của tiền, so sánh mức độ hoàn vốn là bao nhiêu, đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn trước rủi ro. Có một số hạn chế đối với phương pháp này, cụ thể là nó giả định rằng thu nhập của dự án sẽ được tái đầu tư với tỷ lệ bằng với tỷ suất lợi nhuận của dự án, điều này không phản ánh thực tế. Ngoài ra, không chú trọng vào quy mô của vốn đầu tư có thể dẫn đến kết luận không chính xác, đánh giá bị sai, gây khó khăn cho việc lựa chọn các dự án có IRR cao.

Phương pháp chỉ số sinh lời

Chỉ số sinh lời thể hiện thước đo khả năng sinh lời của dự án đầu tư, có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian. Chỉ số sinh lời được tính bằng tỷ số giữa giá trị hiện tại của thu nhập đầu tư và giá trị vốn hiện đang đầu tư.

Phương pháp chỉ số sinh lời

Phương pháp chỉ số sinh lời

PI: Chỉ số sinh lời của dự án.

CFt: Khoản thu đầu tư trong năm thứ t.

ICt: Vốn đầu tư ở năm t.

r: Tỷ suất chiết khấu (thường được sử dụng là chi phí sử dụng vốn)

Sau khi đã xác định được chỉ số sinh lời của dự án, dựa vào các trường hợp sau để đánh giá:

PI<1: dự án bị loại.

PI=1: Tùy vào điều kiện thực tế của nhà đầu tư để quyết định có nên chọn hay không.

PI>1: Chọn dự án, trường hợp có nhiều dự án thì dự án nào có chỉ số sinh lời cao nhất sẽ được chọn.

Phương pháp này có ưu điểm là thể hiện mối quan hệ giữa tỷ suất thu nhập mà dự án mang lại với số vốn đầu tư, yếu tố giá trị tiền tệ theo thời gian cũng được tính đến, có thể so sánh các dự án có kết quả tương tự với số vốn đầu tư khác nhau để lựa chọn dự án có lợi nhất với ngân sách phù hợp, nhưng vẫn còn hạn chế là không phản ánh trực tiếp giá trị gia tăng của dự án.

Xem thêm: Cách để đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 

Với những chia sẻ về kinh nghiệm đầu tư trên, hy vọng bạn đọc sẽ biết thêm được phương pháp để đánh giá dự án đầu tư. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến lĩnh vực tài chính, hãy để lại thông tin phía dưới phần bình luận này nhé. 

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC