Top các mã cổ phiếu giá cao nhất Việt Nam 

0
Cổ phiếu

Trên sàn chứng khoán hiện nay không ít các mã cổ phiếu được giao dịch ở mức giá hơn 100.000 đồng/cổ phiếu. Đáng chú ý là mặc dù thị giá rất cao với lô bé nhất 100 cổ phiếu, nhà đầu tư cần ít nhất 10 triệu đồng cho mỗi lệnh, nhưng mà thanh khoản của nhiều cổ phiếu trong nhóm này lại rất lớn.

L14 – Công ty cổ phần LICOGI 14

Công ty cổ phần LICOGI 14 là một trong những đơn vị của Tổng công ty  LICOGI – CTCP. Tiền thân là Xí nghiệp thi công cơ giới số 14 được thành lập theo quyết định số 184/BXD-TCCB ngày 11/2/1982 của Bộ xây dựng với nhiệm vụ thi công san lấp mặt bằng, đào móng các hạng mục công trình nhà máy tuyển quặng APatit địa bàn Tằng Loỏng – Bảo Thắng – Lào Cai.

Ngày 02/01/1996, công ty đổi tên thành Công ty cơ giới và xây lắp số 14. Cùng với đó ngày 18/7/2005 thực hiện theo quyết định của chính phủ, chính thức chuyển Công ty cơ giới và xây lắp số 14 thành Công ty cổ phần LICOGI 14. 

Quá trình hình thành và phát triển của LICOGI 14 gắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam và của Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng. Mỗi một giai đoạn đều đánh dấu sự phấn đấu vươn lên, vượt qua khó khăn về mọi mặt hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

Thông tin cổ phiếu 

Nhóm ngành: Xây dựng

Sàn niêm yết: HNX

Vốn điều lệ: 268,348,410,000 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 26,784,841 cổ phiếu

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 26,834,641 cổ phiếu

Thông tin giá cổ phiếu L14

Thông tin giá cổ phiếu L14

 

VCF – Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa

Công ty cổ phần VinaCafe Biên Hòa được khởi công xây dựng năm 1968, do ông Marcel Coronel, quốc tịch Pháp, cùng vợ là bà Trần Thị Khánh thành lập Nhà máy Cà phê CORONEL tại Khu Kỹ nghệ Biên Hòa (nay là Khu Công nghiệp Biên Hòa 1).

Đến năm 1975, nhà máy được bàn giao cho Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam. Nhà máy Cà phê Coronel được đổi tên thành Nhà máy Cà phê Biên Hòa và được giao cho Tổng cục Công nghệ Thực phẩm quản lý.

Thương hiệu Vinacafé là một thương hiệu sản phẩm cafe hòa tan, đồng thời cũng là tên hiệu thường dùng để chỉ Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Đây là một trong những thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp nổi tiếng hàng đầu tại Việt Nam.

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là: Sản xuất cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm, sản xuất đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm có chứa thành phần hoóc môn; Sản xuất sữa tách bơ và bơ, sản xuất sản phẩm cô đặc nhân tạo. Mở hệ thống bán lẻ kinh doanh tổng hợp; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc cho thuê nhà xưởng; Sản xuất cacao, socola, mứt kẹo, chế biến sữa và các thành phần khác từ sữa. 

Thông tin cổ phiếu 

Nhóm ngành: Chế biến thực phẩm

Sàn giao dịch cổ phiếu: HOSE 

Vốn điều lệ: 265,791,350,000 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 26,579,135 cổ phiếu 

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 26,579,135 cổ phiếu 

Hiện tại giá cổ phiếu VCF có mức giá 238.000 đồng/cổ phiếu. 

Thông tin về giá cổ phiếu VCF

Thông tin về giá cổ phiếu VCF

Hoạt động kinh doanh 

Năm 2021, VCF công bố kết quả hoạt động kinh doanh, cụ thể lợi nhuận sau thuế (trên cơ sở hợp nhất) giảm 21% so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do sự biến động của các tiêu chí sau: 

  • Doanh thu thuần quý IV/2021 của Tập đoàn đạt 1.010 tỷ đồng, tăng 6%, tuy nhiên do chi phí sản xuất đầu vào tăng nhiều hơn dẫn đến lợi nhuận gộp trong kỳ này thấp hơn 13% so với cùng kỳ năm trước. 
  • Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính đạt 12,6 tỷ đồng, giảm 31%, do dòng tiền sử dụng cho hoạt động đầu tư thấp hơn so với cùng kỳ năm trước. 

Vinacafe Biên Hòa cũng thường được nhắc đến là doanh nghiệp gây sốc về tỷ lệ chi trả cổ tức, mà gần đây nhất là chi tạm ứng cổ tức bằng tiền tỉ lệ 250%.

Tuy vậy cơ cấu cổ đông của công ty rất cổ đặc. Có đến 98,49% vốn cổ phần của Vinacafe Biên Hòa hiện do Masan Beverage nắm giữ. Số cổ phần tự do còn lại không nhiều, cũng vì vậy số cổ phiếu VCF giao dịch trên thị trường mỗi phiên chỉ mấy trăm đơn vị.

WCS – Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây

Công ty cổ phần Bến xe Miền Tây, được xây dựng và đưa vào hoạt động năm 1973, sau năm 1975 Nhà nước tiếp quản, Bến xe tiếp tục hoạt động và trực thuộc Sở Giao thông Vận tải Thành phố. Năm 1978, Bến xe Miền Tây trực thuộc Công ty Xe khách Liên tỉnh Miền Tây. Năm 1992 Bến xe Miền Tây chuyển đổi thành doanh nghiệp Nhà nước và năm 1997 chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.

Từ ngày 03/5/2006, Bến xe Miền Tây chính thức hoạt động theo loại hình công ty cổ phần với cơ quan chủ quản là Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn – TNHH Một thành viên (SAMCO). Ngày 17/9/2010 Công ty cổ phần Bến Xe Miền Tây chính thức được niêm yết cổ phiếu trên sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Vốn điều lệ của Công ty hiện nay là 25 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh: khai thác và kinh doanh bến xe, kinh doanh dịch vụ phục vụ trong bên; vận tải hành khách; cho thuê mặt bằng và ki-ốt; dịch vụ bốc xếp hàng hóa…

Thông tin cổ phiếu 

Nhóm ngành: Bến xe, bến tàu

Sàn giao dịch: HNX 

Vốn điều lệ: 25,000,000,000 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 2,500,000 cổ phiếu

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 2,500,000 cổ phiếu

Hiện tại giá cổ phiếu WCS được cập nhật ngày 4/3/2022 có giá là 183.000/cổ phiếu 

Thông tin giá cổ phiếu WCS

Thông tin giá cổ phiếu WCS

Hoạt động kinh doanh 

Trong năm 2021, WCS báo cáo kết quả kinh doanh, cụ thể tổng doanh thu trong quý IV năm 2021 đạt 6.358.020.977 đồng giảm 81,14% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: 

Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 4.322.659.675 đồng giảm 85,64% so với cùng kỳ. Nguyên nhân bởi ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 nên sản lượng xe và khách đều giảm so với cùng kỳ. 

Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác đạt 2.035.361.320 đồng giảm 43,58% so với cùng kỳ. Nguyên nhân do lãi suất huy động tiền gửi giảm. 

Tổng chi phí 9.903.620.323 đồng giảm 42,29% so với cùng kỳ, nguyên nhân do trích tiền lương và các khoản chi phí khác. 

Vậy nên lợi nhuận sau thuế của báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh quý IV năm 2021 lỗ cụ thể là 3.545.599.346 đồng. 

SIP – Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG

Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG được thành lập ngày 24/10/2007, hoạt động chính trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, trong đó bao gồm Đất khu công nghiệp; Nhà xưởng cho thuê; Nhà kho cho thuê cùng với phát triển các dự án Thương mại – Dịch vụ và Khu dân cư nhằm hỗ trợ Khu công nghiệp. Đây là Tập đoàn hàng đầu có tiềm lực tài chính lớn với nhiều kinh nghiệm và uy tín trong và ngoài nước trong các lĩnh vực như khai thác, trồng và chế biến mủ cao su, tài chính ngân hàng, phát triển cơ sở hạ tầng, khai khoáng năng lượng 

Ngày 03/01/2019: Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG được ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận trở thành Công ty đại chúng. Đến ngày 20/02/2019, Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp giấy đăng ký chứng khoán và niêm yết cổ phiếu với mã giao dịch SIP. 

Thông tin cổ phiếu 

Nhóm ngành: Khu công nghiệp

Sàn giao dịch: Upcom 

Vốn điều lệ: 944,923,750,000 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 80,993,464 cổ phiếu 

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 94,492,253 cổ phiếu 

Hiện tại giá cổ phiếu SIP đang ở mức giá 139.500 đồng/cổ phiếu, được cập nhật ngày 4/3/2022

Thông tin giá cổ phiếu SIP

Thông tin giá cổ phiếu SIP

Hoạt động kinh doanh 

Kết quả hoạt động kinh doanh của SIP trong năm 2021 báo cáo ghi nhận giảm gần 19% so với năm 2020 trong 3 quý cuối năm. 

Trong năm 2021, doanh thu thuần của SIP ghi nhận hơn 5,577 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2020. Doanh thu bán điện, nước vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu doanh thu của SIP với gần 4,480 tỷ đồng. Lợi nhuận gộp tăng trưởng 12% đạt 774 tỷ đồng nhờ giá vốn tăng chậm hơn doanh thu. 

Một điểm sáng khác của SIP là lãi từ công ty liên doanh, liên kết tăng 46%, đạt gần 82 tỷ đồng. 

Dù vậy doanh thu của công ty lại ghi nhận mức giảm mạnh với 44% do giảm lãi tiền và gửi cho vay nhận được, còn hơn 364 tỷ đồng. 

Chi phí cũng là điểm đáng chú ý của SIP khi chi phí tài chính và chi phí quản lý lần lượt tăng gấp 5,5 lần và 9,5 lần năm trước. Nguyên nhân khiến 2 khoản mục này tăng mạnh là do Công ty không hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, tổn thất đầu tư và các khoản dự phòng liên quan đến chi phí quản lý. 

Về kết quả trong năm 2021, SIP báo lãi ròng hơn 833 tỷ đồng, giảm 19% so với năm 2020. Dù vậy, với việc đặt mục tiêu lãi ròng chỏ 520 tỷ đồng, Công ty vẫn vượt mục tiêu đề ra hơn 60%. 

NTC – Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên

Công ty cổ phần khu Công nghiệp Nam Tân Nguyên được thành lập bởi các thành viên đầu năng lực về tài chính cùng như kinh nghiệm quản lý khu công nghiệp, được quy tụ hơn 100 doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư. Công ty Nam Tân Nguyên đã gây dựng nên một KCN hiện hữu với diện tích 331.97 ha. Hiện tại Nam Tân Nguyên đang là một trong những chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật lớn nhất tỉnh Bình Dương. 

Lĩnh vực kinh doanh chính là đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, thi công xây dựng công trình công nghiệp dân dụng, thủy lợi, giao thông, cầu đường; Kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, bến bãi; Vận chuyển hàng hóa đường bộ, đường thủy; Dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác; Kinh doanh nhà hàng, khách sạn.

Thông tin cổ phiếu 

Nhóm ngành: Khu công nghiệp

Sàn giao dịch: Upcom 

Vốn điều lệ: 240,000,000,000 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 23,999,980 cổ phiếu 

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 23,999,980 cổ phiếu 

Hiện tại giá cổ phiếu được cập nhật ngày 4/3/2022 có giá là 202.200 đồng/cổ phiếu. 

Thông tin giá cổ phiếu NTC

Thông tin giá cổ phiếu NTC

Hoạt động kinh doanh 

Theo báo cáo tài chính của NTC, trong quý IV/2021 doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 82 tỷ đồng tăng 59,29% so với cùng kỳ năm 2020 là 30 tỷ đồng (lợi nhuận sau thuế năm 2020 là 51 tỷ đồng). 

Nguyên nhân có sự tăng trưởng này là nhờ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ tăng 54,56% (tương đương 37,54 tỷ đồng) chủ yếu do ghi nhận doanh thu cho thuê hạ tầng khu công nghiệp từ phân bổ giá trị hợp đồng cho thuê theo số năm bằng việc ghi nhận 1 lần toàn bộ giá trị hợp đồng cho thuê đối với 1 hợp đồng cho thuê lại đất so với cùng kỳ năm trước. 

GAB – Công ty Cổ phần Đầu tư khai khoáng và Quản lý tài sản FLC

Công ty cổ phần Đầu tư khai khoáng và Quản lý tài sản FLC hoạt động trên đa lĩnh vực. Được thành lập vào ngày 20/05/2016, tiền thân là CTCP Gạch Tuynel – Đò Rèn Hậu Lộc. Công ty hoạt động thương mại các hàng hóa không hạn chế, tập trung cung ứng cho khách hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh trọng tâm là sản phẩm gạch Tuynel, phát triển sản xuất phân phối vật liệu xây dựng. Đồng thời Công ty thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính, với mục tiêu đạt hiệu quả cao cho dòng vốn chủ sở hữu.

Trong quý I/2020, Đại hội cổ đông của công ty đã chính thức thông qua chủ trương mở rộng lĩnh vực hoạt động. Bên cạnh những lĩnh vực kinh doanh truyền thống như khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, GAB sẽ mở rộng thêm về mảng BĐS nghỉ dưỡng, quản lý tài sản, năng lượng tái tạo, vận tải hàng không. 

Thông tin cổ phiếu 

Nhóm ngành: Vật liệu xây dựng

Sàn giao dịch: HOSE

Vốn điều lệ: 149,040,000,000 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 14,903,987 cổ phiếu 

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 14,903,987 cổ phiếu 

Hiện tại giá cổ phiếu GAB được cập nhật ngày 4/3/2022 đang có mức giá 195.000 đồng/cổ phiếu. 

Thông tin giá cổ phiếu GAB

Thông tin giá cổ phiếu GAB

Hoạt động kinh doanh 

GAB là doanh nghiệp sáp nhập hai doanh nghiệp họ FLC là Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros và Công ty Cổ phần Đầu tư và Khoáng sản FLC Stone. Tuy nhiên, dù đã công bố tỷ lệ sáp nhập với FLC Faros theo tỷ lệ 1:15 (1 cổ phiếu GAB đổi 15 cổ phiếu ROS) nhưng đến nay thương vụ này vẫn chưa được diễn ra.

Về hoạt động kinh doanh, trong quý I/2021, doanh thu thuần của GAB đạt 78,7 tỷ đồng (tăng gấp 2,5 lần so với cùng kỳ năm trước). 

Doanh thu trong quý IV/2021, GAB ghi nhận tăng so với cùng kỳ năm 2020 là 34,59 tỷ đồng. Cụ thể: 

Doanh thu bán hàng nông sản tăng 29,6 tỷ đồng, doanh thu bán gạch giảm 8,7 tỷ đồng, doanh thu bán hàng thép tăng 13,7 tỷ đồng. 

Do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid thế nên doanh thu bán gạch giảm, tác động xấu bởi đại dịch khiến cho tình hình sản xuất của doanh nghiệp từ đó làm giảm đơn vị công suất sản xuất của nhà máy. 

Doanh thu nông sản, thép và thương mại khác tăng do Công ty vẫn duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ và ký thêm được một số hợp đồng với khách hàng mới trong năm. 

THD – Công ty Cổ phần Thaiholdings

Công ty Cổ phần Thaiholdings được thành lập từ năm 2011 với tên gọi đầu tiên là Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Kinh Thành. Đến năm 2016, công ty chính thức đổi tên và hoạt động dưới thương hiệu Thaiholdings.

Với tiêu chí không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tiên phong đón đầu xu hướng mới, CTCP Thaiholdings mong muốn mang lại giá trị gia tăng cho đối tác và khách hàng, mang lại giá trị nghề nghiệp cho nhân viên, góp phần phát triển và mang lại giá trị có ích cho cộng đồng và xã hội.

Tại thời điểm ban đầu Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên nhu cầu vốn chưa cao cùng với đó là việc thu xếp vốn của các cổ đông còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, vốn điều lệ thực góp tại thời điểm đăng ký kinh doanh là 136.934.000.000 đồng.

Ngành nghề kinh doanh chính là: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Kinh doanh bất động sản quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Hoạt động tư và quản lý. 

Thông tin cổ phiếu 

Nhóm ngành: VLXD tổng hợp

Sàn giao dịch: HNX 

Vốn điều lệ: 3,500,000,000,000 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 350,000,000 cổ phiếu

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 350,000,000 cổ phiếu 

Hiện tại giá cổ phiếu THD ghi nhận với mức giá 174.700 đồng/cổ phiếu, giao dịch trong ngày 4/3/2022. 

Thông tin giá cổ phiếu TDH

Thông tin giá cổ phiếu TDH

Hoạt động kinh doanh 

Về tình hình kinh doanh, trong quý IV/2021, THD thông báo lợi nhuận sau thuế là hơn 66 tỷ đồng so với lợi nhuận sau thuế quý IV/2020 thì có mức tăng trưởng 

Nguyên nhân bởi công ty mở rộng hoạt động thêm các mảng kinh doanh, thương mại dẫn đến lợi nhuận gộp tăng. Bên cạnh đó công ty cũng tăng hoàn nhập dự phòng các khoản đầu tư chứng khoán dẫn đến giảm chi phí, tăng lợi nhuận công ty trong kỳ. 

Lợi nhuận sau thuế quý IV/2021 theo báo cáo tài chính hợp nhất là hơn 681 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế quý IV/2020 là 1.019 tỷ đồng. Như vậy lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý IV năm 2021 giảm 33% so với lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính hợp nhất quý IV/2020. 

Nguyên nhân do kết quả kinh doanh quý IV/2021 của các công ty con, phần lớn giảm từ doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, dẫn đến kết quả kinh doanh hợp nhất trong quý năm 2021 giảm. 

Vậy trên đây là thông tin một số doanh nghiệp có mã cổ phiếu giá cao nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Hy vọng bài viết có thể đem đến những thông tin hữu ích giúp các nhà đầu tư nắm bắt được thị trường chứng khoán hiện nay.  

 

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

    DMCA.com Protection Status