YTM trái phiếu là gì? Ý nghĩa và cách tính YTM trái phiếu

0
Trái phiếu

YTM trái phiếu là gì?

Lợi suất đáo hạn - YTM

Lợi suất đáo hạn – YTM

Lợi suất đáo hạn trong tiếng Anh là Yield to Maturity, viết tắt là YTM.

Lợi suất đáo hạn là lãi suất hòa vốn trung bình của một trái phiếu nếu mua trái phiếu tại một thời điểm và giữ lại cho đến ngày đến hạn thanh toán. Lợi suất đáo hạn còn được gọi là lợi tức đáo hạn hay lãi suất đáo hạn.

Có thể hiểu một cách đơn giản, tỷ suất lợi nhuận thu được từ trái phiếu nếu nắm giữ trái phiếu này đến khi đáo hạn chính là YTM trái phiếu.

Công thức tính YTM trái phiếu

Có thể tính lợi suất đáo hạn YTM theo công thức sau đây:

Công thức

Trong đó:

  • C: Số tiền lãi coupon hàng năm 
  • P: Giá thị trường của trái phiếu
  • n: số năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn

Ví dụ: Bạn mua một trái phiếu có mệnh giá là 1000$ và có thời gian đến khi đáo hạn là 14 năm, lãi suất coupon hàng năm là 15% với giá thị trường của trái phiếu là 1368,31 $. Câu hỏi đặt ra là, bạn giữ trái phiếu này cho đến khi đáo hạn, thì lợi suất đầu tư trái phiếu này sẽ là bao nhiêu?

Ta có các dữ liệu sau:

  • F: 1000 $
  • P: 1368,31
  • C: 15%
  • n: 14

Theo công thức, ta tính được lợi suất đầu tư trái phiếu như sau

1368,31 = 150/ (1+YTM) + 150/ (1+YTM)^2 +… + 150 /(1+YTM)^14 + 1000/ (1+YTM)^14  => YTM = 10%

YTM trái phiếu có ý nghĩa như thế nào?

Trong đầu tư trái phiếu lợi suất đáo hạn của trái phiếu là một chỉ số ý nghĩa quan trọng. Cụ thể:

  • Để có thể đo lường mức sinh lời của trái phiếu thì lợi suất đáo hạn chính là một đại lượng được sử dụng thường xuyên. Qua đó, giúp người chơi đưa ra quyết định đầu tư một cách dễ dàng. Lợi suất đáo hạn của trái phiếu trên thị trường trái phiếu ở nhiều nước chủ yếu được niêm yết hàng ngày được công bố trên báo chí.
  • Tính toán lợi suất đáo hạn của YTM, ngoài việc tính lợi nhuận hiện tại thì bất kỳ khoản lỗ/lãi nào mà nhà đầu tư sẽ gặp phải nếu việc giữ trái phiếu cho đến ngày đáo hạn cũng được tính đến.
  • Lợi suất đáo hạn YTM còn xem xét tới thời gian của dòng tiền. Nhà đầu tư cần chú ý đến mối quan hệ giữa trái phiếu, lãi suất coupon, lợi suất hiện tại và lợi suất đáo hạn như sau:
Trái phiếu được bán tại Mối quan hệ
Mệnh giá Lãi suất coupon = lợi suất hiện hành = lợi suất đáo hạn
Dưới mệnh giá Lãi suất coupon < lợi suất hiện hành < lợi suất đáo hạn
Trên mệnh giá Lãi suất coupon > lợi suất hiện hành > lợi suất đáo hạn

Tuy nhiên, có một số hạn chế nhất định trong việc đo lường lợi suất đáo hạn YTM. Hạn chế ở chỗ nó phải đáp ứng hai giả thiết như sau:

Thứ nhất: Tiền lãi trái phiếu sẽ được tái đầu tư ở lợi suất đáo hạn

Nhà đầu tư sẽ phải đối mặt với lãi suất tương lai thấp hơn lợi suất đáo hạn tại thời điểm mua trái phiếu nếu trường hợp này xảy ra. Rủi ro này được biết tới chính là loại rủi ro tái đầu tư.

Thứ hai: Trái phiếu được giữ cho tới ngày đáo hạn

Nhà đầu tư sẽ đối mặt với rủi ro có thể phải bán trái phiếu thấp hơn giá mua trái phiếu nếu không giữ đến ngày đáo hạn, dẫn tới lợi tức nhận được sẽ thấp hơn lợi tức đáo hạn. Đó chính là rủi ro lãi suất.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về lợi suất đáo hạn – YTM trái phiếu cũng như ý nghĩa và cách tính YTM. Hy vọng với bài viết này bạn đọc quan tâm đã hiểu rõ về YTM của trái phiếu từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn cũng như nhận định được giá trị lợi nhuận khi đầu tư vào trái phiếu.

Đánh giá bài viết

Tôi là Lan Anh - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, sẽ sử dụng các kiến thức đã được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, đầu tư hiệu quả nhất!

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC