Các quy định của pháp luật về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp

0
Trái phiếu

Trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Trái phiếu doanh nghiệp được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/2018/NĐ-CP như sau:

1. “Trái phiếu doanh nghiệp” là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.”

Bạn Đang Xem: Các quy định của pháp luật về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Có thể hiểu một cách đơn giản, đây chính là trái phiếu do doanh nghiệp phát hành và có kỳ hạn từ 1 năm trở lên.

Đối tượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp là những ai?

Tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định 163 quy định: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam là các doanh nghiệp phát hành trái phiếu

Nguyên tắc và mục đích phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Mục đích và nguyên tắc phát hành trái phiếu doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1,2 Điều 5 Nghị định 163 như sau:

– Nguyên tắc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.

– Mục đích phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, để tăng quy mô vốn hoạt động hoặc để cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp. Tại phương án phát hành trái phiếu, mục đích phát hành phải được doanh nghiệp nêu cụ thể và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Nghị định 163/2018/NĐ-CP.

Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 163 được bổ sung và sửa đổi tại Nghị định 81/2020/NĐ-CP trái phiếu doanh nghiệp có các đặc điểm nổi bật như sau:

Kỳ hạn trái phiếu

Doanh nghiệp phát hành sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp và tình hình thị trường để đưa ra quyết định đối với từng đợt phát hành.

Khối lượng phát hành

Đối với từng đợt phát hành sẽ do doanh nghiệp phát hành căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và khả năng huy động của thị trường trong từng thời kỳ để quyết định về khối lượng phát hành.

Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

  • Đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam đối với trái phiếu phát hành tại thị trường trong nước;
  • Đối với trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành;
  • Đồng tiền sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cùng loại với đồng tiền phát hành.

Mệnh giá trái phiếu

  • Đối với trái phiếu phát hành tại thị trường trong nước, mệnh giá là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam.
  • Mệnh giá của trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

Hình thức trái phiếu

  • Chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử là 3 hình thức phát hành trái phiếu.
  • Hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt phát hành sẽ do doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể theo quy định tại thị trường phát hành.

Lãi suất danh nghĩa trái phiếu

  • Có thể xác định lãi suất danh nghĩa trái phiếu theo một trong các phương thức sau: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi;
  • Doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu trong trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng;
  • Lãi suất danh nghĩa cho từng đợt phát hành sẽ do doanh nghiệp quyết định phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành còn phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Loại hình trái phiếu

  • Trái phiếu không chuyển đổi là trái phiếu không có bảo đảm hoặc trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền;
  • Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền.

Giao dịch trái phiếu

Tại thị trường trong nước, trái phiếu doanh nghiệp phát hành bị hạn chế giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhà đầu tư (không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp) trong vòng một năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành trừ trường hợp theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật. Sau thời gian 1 năm, không hạn chế về số lượng nhà đầu tư giao dịch trái phiếu doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành có quyết định khác.

Phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu

Doanh nghiệp phát hành căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành, được công bố cho nhà đầu tư trước khi phát hành trái phiếu để quyết định phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu.

Đối tượng nào được phép mua trái phiếu doanh nghiệp?

Đối tượng nào được mua trái phiếu doanh nghiệp?

Đối tượng nào được mua trái phiếu doanh nghiệp?

Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp được quy định tại Điều 8 Nghị định 163 là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Trong việc đầu tư trái phiếu, nhà đầu tư mua trái phiếu tự đánh giá mức độ rủi ro, hạn chế về giao dịch trái phiếu được đầu tư và tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình.

Bên cạnh đó, tại Điều 9 Nghị định này cũng quy định về quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu:

“1. Được doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn và bảo đảm việc thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) theo các điều kiện, điều khoản của trái phiếu khi phát hành.

  1. Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, để lại, thừa kế, chiết khấu và sử dụng trái phiếu làm tài sản bảo đảm trong các quan hệ dân sự và quan hệ thương mại theo quy định của pháp luật.”

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp cần tuân thủ những quy định nào?

Căn cứ theo Nghị định 163/2018/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung tại Nghị định 81/2020/NĐ-CP quy định cụ thể về việc phát hành TPDN tại thị trường trong nước và quốc tế. Cụ thể:

Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Xem Thêm : Trái phiếu không có đảm bảo là gì? Có nên đầu tư vào hay không?

Điều kiện phát hành TPDN tại thị trường trong nước

Việc phát hành TPDN tại thị trường trong nước phải tuân thủ các điều kiện được quy định tại Điều 10, Nghị định 163 như sau:

“1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền:

  1. a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
  2. b) Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi, thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia (trong trường hợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách (trong trường hợp tách doanh nghiệp), thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp nhận sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổi công ty).
  3. c) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
  4. d) Ký hợp đồng tư vấn với tổ chức tư vấn về hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là tổ chức được phép cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.

đ) Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 6 Nghị định này.

  1. e) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
  2. g) Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có).
  3. h) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  4. i) Đảm bảo dư nợ trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ tại thời điểm phát hành (bao gồm cả khối lượng dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính quý gần nhất tại thời điểm phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  5. k) Mỗi đợt phát hành phải hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước khi phát hành; đợt phát hành sau phải cách đợt phát hành trước tối thiểu 06 tháng, trái phiếu phát hành trong một đợt phát hành phải có cùng điều kiện, điều khoản.
  6. l) Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu không phải đáp ứng quy định tại điểm i và điểm k khoản này.
  7. Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
  8. a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;
  9. b) Đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 1 Điều này;
  10. c) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền;
  11. d) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng;

đ) Trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.

  1. Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng ngoài việc đáp ứng điều kiện phát hành theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng theo quy định tại Điều 10a của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán.”

Bên cạnh đó tại Điều 11, Nghị định này cũng quy định điều kiện phát hành trái phiếu thành nhiều đợt phát hành:

“1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thành nhiều đợt phát hành phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. a) Các điều kiện phát hành quy định tại Điều 10 Nghị định này;
  2. b) Có nhu cầu huy động vốn làm nhiều đợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  3. c) Có phương án phát hành trái phiếu trong đó nêu rõ số lượng đợt phát hành; dự kiến khối lượng, thời điểm phát hành và kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt phát hành. Đảm bảo thời gian phát hành của từng đợt không được kéo dài quá 90 ngày;
  4. d) Thực hiện công bố thông tin về đợt phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này.
  5. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được phát hành trái phiếu làm nhiều đợt, nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của đợt phát hành đầu tiên.”

Điều kiện phát hành TPDN ra thị trường quốc tế

Doanh nghiệp khi phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 18 Nghị định 163 như sau:

“1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền:

  1. a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
  2. b) Đáp ứng điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại thị trường phát hành;
  3. c) Phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
  4. d) Đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối và quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

đ) Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

  1. Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
  2. a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại khoản 1 Điều này;
  3. b) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật;
  4. c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng.”

Phương thức phát hành trái phiếu

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 15 Nghị định 163 có 4 phương thức phát hành trái phiếu như sau:

  • Đấu thầu phát hành trái phiếu;
  • Bảo lãnh phát hành trái phiếu;
  • Đại lý phát hành trái phiếu;
  • Bán trực tiếp cho nhà đầu tư.

Hồ sơ phát hành trái phiếu

“1. Hồ sơ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp bao gồm:

  1. a) Phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này;
  2. b) Bản công bố thông tin về đợt phát hành trái phiếu theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này;
  3. c) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt phát hành trái phiếu;
  4. d) Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán;

đ) Kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có);

  1. e) Hợp đồng mua trái phiếu trong đó bao gồm cam kết của nhà đầu tư về việc đã tiếp cận đầy đủ nội dung công bố thông tin trước khi phát hành và hiểu rõ các rủi ro khi mua trái phiếu.
  2. Hồ sơ phát hành trái phiếu thành nhiều đợt ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
  3. a) Dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốn làm nhiều đợt;
  4. b) Cập nhật về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành, tình hình sử dụng số tiền thu được từ các đợt phát hành trước nếu đợt phát hành sau cách đợt phát hành trước từ 06 tháng trở lên.
  5. Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành trong hồ sơ phát hành trái phiếu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính là ý kiến chấp nhận toàn phần, trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến ngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện phát hành; doanh nghiệp phát hành phải có tài liệu giải thích hợp lý và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của việc ngoại trừ.
  6. a) Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán năm trước liền kề của năm phát hành, hoặc chưa có báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán năm trước liền kề của năm phát hành, doanh nghiệp sử dụng báo cáo tài chính bán niên hoặc báo cáo tài chính 09 tháng của năm tài chính trước liền kề được soát xét hoặc kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này. Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.
  7. b) Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty mẹ, báo cáo tài chính được kiểm toán gồm báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm phát hành và báo cáo tài chính được kiểm toán của công ty mẹ năm trước liền kề năm phát hành.”

Thanh toán gốc, lãi trái phiếu

Thanh toán gốc, lãi trái phiếu được quy định tại Điều 17 Nghị định 163 như sau:

  • Doanh nghiệp phát hành bố trí nguồn trả nợ gốc, lãi trái phiếu từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho nhà đầu tư theo phương án phát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đối với trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản, khi doanh nghiệp phát hành không cân đối được nguồn trả nợ gốc, lãi trái phiếu thì tài sản bảo đảm sẽ được xử lý để thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm của trái phiếu theo quy định của pháp luật về tài sản bảo đảm.
  • Đối với trái phiếu được bảo lãnh thanh toán, khi doanh nghiệp phát hành không cân đối được nguồn trả nợ gốc, lãi thì tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành theo cam kết bảo lãnh giữa tổ chức bảo lãnh thanh toán và doanh nghiệp phát hành.

Quy trình phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Quy trình phát hành trái phiếu doanh nghiệp được quy định tại Điều 12 Nghị định 163 như sau:

“1. Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

  1. Doanh nghiệp phát hành công bố thông tin trước đợt phát hành theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
  2. Doanh nghiệp phát hành tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
  3. Doanh nghiệp phát hành công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu và báo cáo kết quả phát hành theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
  4. Doanh nghiệp phát hành thực hiện lưu ký trái phiếu theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
  5. Doanh nghiệp phát hành thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
  6. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin và báo cáo định kỳ kể từ khi hoàn thành đợt phát hành trái phiếu cho đến khi đáo hạn trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.”

Tình hình thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

Tình hình trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

Tình hình trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

Xem Thêm : Trái phiếu chính phủ là gì? Trái phiếu chính phủ có thể mua được ở đâu?

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong những năm gần đây có bước phát triển tích cực, tốc độ tăng trưởng bình quân thị trường trái phiếu doanh nghiệp đạt 40%/năm, khẳng định vai trò huy động vốn hiệu quả cho các chủ thể trong nền kinh tế.

Về mục đích phát hành: Mục đích phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp nhằm đầu tư cho các chương trình, dự án; Tăng quy mô vốn hoạt động và tái cơ cấu nợ. 

Về phương thức phát hành: Có 3 phương thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp: 

  • Đấu thầu
  • Bảo lãnh
  • Bán lẻ (chỉ đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng).

Về khối lượng phát hành: Trong giai đoạn 2016-2020, đạt trên 1.100 tỷ đồng khối lượng trái phiếu doanh nghiệp phát hành trên thị trường. Lũy kế cả năm 2020, đạt mức 437.689 tỷ đồng tổng giá trị trái phiếu doanh nghiệp phát hành (so với mức 315.441 tỷ đồng năm 2019 là tăng 38,8%) trong đó, đạt 403.468 tỷ đồng giá trị trái phiếu phát hành riêng lẻ (so với cùng kỳ tăng 36%) và đạt 34.221 tỷ đồng phát hành ra công chúng (so với cùng kỳ tăng 82,7%). 

Có 2.408 đợt đăng ký phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong năm 2020, trong đó phát hành trái phiếu riêng lẻ thành công là có 2.228 đợt (so với năm 2019 tăng 2,46 lần), có 277 doanh nghiệp phát hành thành công, trong đó có 2 doanh nghiệp phát hành thành công ra thị trường quốc tế gồm 345 triệu USD trái phiếu doanh nghiệp. Trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước điều hành thận trọng, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đã giúp mọi loại hình doanh nghiệp huy động vốn; giúp hệ thống ngân hàng thương mại giảm bớt áp lực huy động và cung ứng vốn, qua đó giúp giảm thiểu được những rủi ro về kỳ hạn của các ngân hàng.

Về sản phẩm trái phiếu phát hành trên thị trường: Chủ yếu là trái phiếu thông thường, không chuyển đổi, không kèm chứng quyền; khối lượng trái phiếu phát hành không có tài sản đảm bảo chiếm đến khoảng 60%. Lãi suất phát hành chưa có căn cứ xác định, tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng lãi suất thả nổi bằng lãi suất tiền gửi một năm của một hoặc một số ngân hàng thương mại.

Về nhà đầu tư trái phiếu doanh nghiệp: Trên thị trường sơ cấp, công ty chứng khoán và các ngân hàng thương mại hiện là các nhà đầu tư lớn nhất, chiếm khoảng hơn 50% tổng khối lượng trái phiếu doanh nghiệp phát hành.

Về nhà phát hành: Trong năm 2020, tổng giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp, chủ yếu là phát hành riêng lẻ. Trong đó, các nhà phát hành lớn nhất là các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp bất động sản, chiếm khoảng 70% tổng khối lượng trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ. Bên cạnh đó nhóm phát hành trái phiếu nhiều nhất vẫn là doanh nghiệp bất động sản, phát hành tổng cộng 182,6 nghìn tỷ đồng, trong tổng phát hành toàn thị trường năm 2020 chiếm 40,1%, tăng so với tỷ trọng 39,6% năm 2019. Bên cạnh đó, xu hướng nhóm có tỷ trọng phát hành trái phiếu doanh nghiệp lớn nhất là khối doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tổ chức tín dụng.

Thị trường TPDN Việt Nam vẫn sôi động nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế

Trong những năm vừa qua, mặc dù thị trường trái phiếu doanh nghiệp đã phát triển khá nhanh, song đang đặt ra những câu hỏi về tính bền vững của thị trường.

Theo Hiệp Hội Thị Trường Trái Phiếu Việt Nam (VBMA), đã có 490 đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong 8 tháng đầu năm nay, tổng giá trị 308.517 tỷ đồng. Theo đánh giá của nhiều người, do lãi suất tiết kiệm xuống thấp đã tạo thêm lực đẩy cho trái phiếu doanh nghiệp lên ngôi cả về doanh số phát hành và mặt bằng lãi suất cao hơn hai lần lãi suất tiền gửi. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2020 tỷ trọng khối lượng phát hành ra công chúng giảm (5,28%).

Theo đánh giá của các chuyên gia, đối với các doanh nghiệp nhu cầu huy động vốn là thiết yếu. Cơ sở để kỳ vọng trái phiếu doanh nghiệp là vẫn kênh huy động vốn, được nhiều doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn chính là số lượng doanh nghiệp và số đợt phát hành tăng nhanh.

Về phía Bộ Tài chính, triển khai Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp, cơ quan này đã trình Chính phủ ban hành 3 Nghị định quy định về chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp, bao gồm: Nghị định số 153/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; Nghị định số 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; trong đó, có nội dung quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng. 

Theo Công ty trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS) đánh giá, các quy định pháp lý mới sẽ tạo nền móng cho sự phát triển của thị trường ổn định, bền vững hơn tuy nhiên cũng sẽ khiến trái phiếu doanh nghiệp không còn tăng trưởng quá nóng như năm 2020.

Tại Việt Nam hiện nay, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang tăng mạnh, tuy nhiên nhiều chuyên gia đánh giá loại trái phiếu này vẫn còn nhiều bất cập mà nhà đầu tư cần chú ý. Theo chia sẻ của PGS.TS Đinh Trọng Thịnh trên Vietnamplus.vn, trong thời gian vừa qua, đặc biệt là từ năm 2020 cho đến nay trái phiếu doanh nghiệp đang gặp rất nhiều vấn đề, thậm chí có cả các loại trái phiếu “3 không” – không có tài sản đảm bảo, không định mức tín nhiệm, không có đơn vị bảo lãnh phát hành. Theo ông, điều này gây ra cho nhà đầu tư những rủi ro rất lớn, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư không đủ năng lực thẩm định, phân tích tài chính doanh nghiệp. Đồng quan điểm đó, bà Nguyễn Thị Thanh Tú – chuyên viên phân tích cao cấp của Công ty cổ phần Chứng khoán SSI (SSI) cũng đánh giá, mức độ rủi ro với trái phiếu doanh nghiệp đang ngày một tăng lên, hầu hết là trái phiếu không có tài sản đảm bảo ngoại trừ các trái phiếu ngân hàng và định chế tài chính khác.

Thậm chí Bộ Tài chính cũng đã phát đi cảnh báo rủi ro đối với thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong tháng 7/2021 vừa qua. Theo Bộ Tài chính đánh giá, khối lượng trái phiếu mà doanh nghiệp phát hành lớn, lãi suất cao tuy nhiên vốn không được sử dụng hiệu quả hoặc tình hình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hoặc gặp khó khăn trong lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động dẫn đến việc không hoàn trả được gốc và lãi trái phiếu cho nhà đầu tư. Đây chính là một trong những vấn đề quan trọng mà các nhà đầu tư cần đặc biệt chú ý. 

Có thể thấy thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam, vẫn diễn ra sôi động, tuy nhiên cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro mà cả Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước đều phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc tăng cường quản lý giám sát hoạt động phát hành, đầu tư, phân phối, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp đối với các đối tượng quản lý; tổ chức đoàn kiểm tra về việc thực hiện quy định của pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp. 

Kết luận

Trên đây là những thông tin về trái phiếu doanh nghiệp là gì và một số quy định của pháp luật hiện hành về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp cũng như một số quy định liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp. Hy vọng với bài viết trên, bạn đọc quan tâm đã có thêm những kiến thức hữu ích về thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam để từ đó đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn nhất. Chúc bạn thành công.

Nguồn: https://daututietkiem.vn
Danh mục: Trái phiếu

Đánh giá bài viết

Tôi là Lan Anh - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường tài chính cũng như đầu tư. Rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ, cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, đầu tư hiệu quả nhất!

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC