Ý nghĩa màu sắc bảng giá chứng khoán? Hướng dẫn cách đọc chi tiết 

0
Kiến thức chứng khoán

                                                                                                                                                                                                                   Chứng khoán màu tím là gì? 

Chứng khoán màu tím là gì

Chứng khoán màu tím là gì?

Chứng khoán màu tím là thể hiện màu sắc của chỉ số giá trần trên bảng giá chứng khoán. Qua đây giúp nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua bán chứng khoán phù hợp với mức giá trần được đưa ra trong phiên giao dịch. 

Màu tím chính là thể hiện cho giá trần là quy ước chung tại tất cả các sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam như sàn HNX, HOSE, hay Upcom. 

 Ý nghĩa của chứng khoán màu tím 

Chỉ số màu tím này đồng nghĩa với việc đây là mức giá cao nhất để các nhà đầu tư đặt lệnh mua hoặc lệnh bán ra trong phiên giao dịch. Mọi giao dịch giá chỉ được phép dao động trong giới hạn là mức giá trần này và tùy từng sàn mà có mức giá trần khác nhau cụ thể như sau: 

  • Đối với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) quy định giá chứng khoán màu tím chỉ được tăng 10% so với giá tham chiếu ban đầu
  • Đối với Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) quy định giá chứng khoán màu tím được tăng 7% so với mức giá tham chiếu ban đầu.
  • Đối với sàn giao dịch UPCOM quy định giá chứng khoán màu tím được tăng 15% so với mức giá trung bình của các phiên giao dịch trước đó.

Chứng khoán màu xanh lá 

Mẫu bảng giá chứng khoán với những mã cổ phiếu đang tăng

Mẫu bảng giá chứng khoán với những mã cổ phiếu đang tăng

Chứng khoán màu xanh lá là thể hiện mức giá chỉ số chứng khoán đang tăng lên, và tất nhiên mức giá này cao hơn so với mức giá tham chiếu nhưng thấp hơn mức giá trần. Dựa vào những cổ phiếu màu xanh lá này các nhà đầu tư có thể nhanh chóng nắm bắt được những mã cổ phiếu đang trong đà tăng để từ đó quyết định đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong mỗi phiên giao dịch. 

Chứng khoán màu đỏ 

Mẫu bảng giá chứng khoán với những mã cổ phiếu đỏ đang giảm

Mẫu bảng giá chứng khoán với những mã cổ phiếu đỏ đang giảm

Chứng khoán màu đỏ là thể hiện mức giá, chỉ số chứng khoán đang giảm xuống. Trên bảng giá chứng khoán bạn có thể thấy dễ dàng những mã cổ phiếu màu đỏ được thể hiện một cách đầy đủ. Cổ phiếu màu đỏ mức mức giá thấp hơn so với giá tham chiếu nhưng cao hơn so với giá sàn. Trong phiên giao dịch nếu mã chứng khoán nào màu đỏ thì đồng nghĩa với việc khối lượng giao dịch của mã đó cũng sẽ hiển thị màu đỏ. 

Chứng khoán màu vàng

Chứng khoán màu vàng

Chứng khoán màu vàng

Màu và trong chứng khoán là thể hiện chỉ số chứng khoán không thay đổi so với mức giá tham chiếu. 

Những biến động như tăng giảm không thay đổi giá chứng khoán sẽ được đối chiếu với giá tham chiếu, đó là mức giá đóng cửa phiên giao dịch trước đó. Trong chứng khoán cách gọi “giá vàng” là thuật ngữ để gọi giá tham chiếu. Riêng tại sàn giao dịch Upcom, giá tham chiếu được xác định bằng mức giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất trước đó. 

Chứng khoán màu xanh dương 

Chứng khoán màu xanh dương

Chứng khoán màu xanh dương

Màu xanh dương là thể hiện chỉ số chứng khoán trong phiên giao dịch giảm đến mức giá sàn, đây là mức giá thấp nhất để nhà đầu tư có thể quyết định đặt lệnh mua hoặc bán trong phiên giao dịch.  

  • Trên sàn HOSE, mức giá sàn là mức giá giảm 7% so với mức giá tham chiếu.
  • Trên sàn HNX, mức giá sàn là mức giá giảm 10% so với mức giá tham chiếu.
  • Trên sàn UPCOM, mức giá sàn là mức giá giảm 15% so với mức giá bình quân tại phiên giao dịch liền trước đó. 

Chứng khoán màu trắng

Trong lúc tham gia giao dịch, sẽ có lúc nhà đầu tư bắt gặp những mã cổ phiếu được thể hiện bởi màu trắng. Những mã này là thể hiện cổ phiếu chưa được khớp lệnh với lô giao dịch nào. 

Như vậy dựa vào các màu sắc trong phiên giao dịch, nhà đầu tư có thể dễ dàng nắm bắt được các chỉ số chứng khoán để từ đó quyết định mua hay bán sao cho phù hợp. Đồng thời qua cách nhận biết màu sắc trong bảng giá nhà đầu tư có thể nhìn nhận toàn cảnh thị trường giao dịch trong ngày. Và để cụ thể hơn thì tôi sẽ khái quát cụ thể mối liên hệ giữa các màu như dưới dưới đây: 

Nhìn vào chỉ báo màu sắc, NĐT dễ dàng biết được sự tăng giảm cổ phiếu:

  • Màu đỏ: giá giảm, nghĩa là: TC>Giá>Sàn
  • Màu vàng: giá không tăng không giảm, nghĩa là: Giá=TC
  • Màu xanh lá cây: giá tăng, nghĩa là: Trần>Giá>TC
  • Xanh da trời: giá giảm kịch sàn, nghĩa là: Giá =Sàn
  • Màu tím: giá tăng kịch trần, nghĩa là: Giá=Trần

Cách đọc màu sắc ở bảng giá chứng khoán

Cách đọc màu sắc ở bảng giá chứng khoán

Cách đọc màu sắc ở bảng giá chứng khoán

Cách đọc màu sắc ở bảng giá chứng khoán

  1. Cột Mã CK: Đây là cột mã chứng khoán của các công ty/ doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn Hose, HNX hay Upcom. Thứ tự được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái từ A – Z.
  1. Cột TC – Giá tham chiếu: Là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ các trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán biên độ giao dịch của cổ phiếu trong phiên.
  2. Cột Trần – Giá trần: mức giá cao nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Với sàn HOSE, giá trần tính bằng giá tham chiếu tương ứng với 7%, sàn HNX là 10% và Upcom là 15%.
  3. Cột Sàn – Giá sàn:  Mức giá thấp nhất có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.
  4. Cột Bên mua: Hiển thị 3 mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng.
  • Cột “Giá 1” và “KL 1”: mức giá đặt mua cao nhất hiện tại và khối lượng đặt mua tương ứng => Ưu tiên so với các lệnh đặt mua khác
  • Cột “Giá 2” và “KL 2”: mức giá đặt mua cao thứ hai hiện tại và khối lượng đặt mua tương ứng. Ưu tiên sau lệnh đặt mua 1.
  • Cột “Giá 3” và “KL 3”: là lệnh đặt mua có mức độ ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức Giá 2.
  1. Cột khớp lệnh: Sẽ gồm các cột “Giá”, “KL”, “+/-“. Biểu thị các ý nghĩa sau:
  • Cột “Giá”: Mức giá khớp trong phiên hoặc cuối ngày.
  • Cột “KL” (Khối lượng khớp): Khối lượng cổ phiếu khớp tương ứng với mức giá khớp.
  • Cột “+/-” (Tăng/Giảm giá): là mức thay đổi giá so với Giá tham chiếu.
  1. Cột Bên bán: Hiển thị 3 mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng. Tương tự với cột bên mua, mọi người đọc và phân tích dựa trên lệnh bán.
  2. Cột Tổng KL – Tổng khối lượng: Cột này tổng kết khối lượng giao dịch trong 1 ngày hôm đó, cho thấy được tính thanh khoản của cổ phiếu nào đó.

Cột dư mua – dư bán: Cột này hiển thị thông qua 3 cột nhỏ:

  • Cột “TB”: Mức giá khớp trung bình từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại
  • Cột “Cao”: Mức giá khớp cao nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.
  •  Cột “Thấp”: Mức giá khớp thấp nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.

Lưu ý: Tại phiên khớp lệnh liên tục thì mọi người sẽ thấy rõ dư mua/ dư bán biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp còn về cuối ngày giao dịch thì cột này hiển thị khối lượng cổ phiếu không được thực hiện trong ngày giao dịch hôm đó.

  1. Cột “ĐTNN” (Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm 2 cột Mua và Bán)

Bên cạnh đó bảng giá còn cung cấp nhiều tính năng khác mọi người nên tìm hiểu:

  • Lọc cổ phiếu
  • Cài đặt
  • Đặt lệnh
  • Theo dõi cổ phiếu yêu thích

Như vậy thông qua bảng giá trên cũng như ý nghĩa của các màu sắc trong chứng khoán, hy vọng bạn có thể nắm được những thông tin mà bảng giá thể hiện. Màu sắc trong chứng khoán đem đến những ý nghĩa quan trọng khi giao dịch chứng khoán/cổ phiếu cũng như là cách giúp nhà đầu tư có thể giao dịch hiệu quả và thuận tiện hơn.

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC