Mệnh giá cổ phần là gì? Một cổ phiếu bằng bao nhiêu cổ phần 

0
Cổ phiếu

Cổ phiếu và cổ phần là hai vấn đề quan trọng đối với một nhà đầu tư. Chính vì vậy những thông tin về hai loại này đã và đang nhận được khá nhiều sự quan tâm của nhiều người. Trên thị trường một công ty muốn chào sàn thì mệnh giá cổ phần của công ty đó tối thiểu phải là bao nhiêu và việc quy đổi từ một cổ phiếu sang cổ phần có giá trị tương đương như nào. Để hiểu rõ hơn bài viết dưới đây sẽ nêu rõ vấn đề này. 

Cổ phần là gì?

Cổ phần là gì

Cổ phần là gì

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Đây cũng là đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Đặc điểm của cổ phần

  • Cổ phần là cơ sở để thể hiện quyền sở hữu đối với tài sản của công ty. Đặc biệt, đây còn là cơ sở pháp lý để xác định tư cách thành viên trong công ty. Một cổ đông cụ thể là bất kỳ ai sở hữu cổ phần sẽ được coi là cổ đông đông, một phần của doanh nghiệp.
  • Cổ đông sở hữu cổ phần có toàn quyền được biết, tham gia và chỉ đạo các hoạt động của công ty. Một người sở hữu càng nhiều cổ phần thì quyền càng lớn.
  • Giá trị trên danh nghĩa của cổ phiếu được công ty xác nhận và ghi vào cổ phiếu. Nhìn chung thì giá của tài sản này khác với giá được chào bán. Giá trị của cổ phiếu thay đổi tùy theo mô hình kinh doanh và tiềm năng phát triển sẽ có đôi chút thay đổi.
  • Cổ phần có khả năng chia được vì chúng là phần vốn nhỏ nhất và bằng nhau trong vốn điều lệ của công ty.
  • Việc trao đổi, mua bán cổ phiếu trên thị trường đặc biệt dễ dàng, không chỉ đảm bảo tính linh hoạt của nguồn vốn, mà còn duy trì sự ổn định của tổng tài sản của công ty.
  • Các cổ đông sở hữu cổ phần trong tay sẽ đảm nhận quyền hạn và nhiệm vụ nhất định. 

Cổ phiếu là gì? 

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành. 

Đặc điểm của cổ phiếu 

Không có kỳ hạn và không hoàn vốn

Cổ phiếu là giấy chứng nhận phần vốn góp mà các cổ đông bỏ vào công ty. Chỉ hướng đóng góp được hiển thị và thời gian hoàn vốn không được hiển thị, không có kỳ hạn, khi công ty phá sản hay giải thể cổ phiếu sẽ không còn hạn. 

Giá cổ phiếu biến động rất mạnh 

Biến động giá lớn nhất là ở thị trường thứ cấp, do giá cả thị trường bởi nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng nhất là hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. 

Tính thanh khoản cao

Cổ phiếu sẽ dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt, tuy nhiên tính thanh khoản của cổ phiếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Hiệu quả hoạt động của công ty phát hành (công ty có cổ phiếu niêm yết). Nếu công ty phát hành hoạt động và chi trả cổ tức cao, cổ phiếu của công ty sẽ thu hút các nhà đầu tư, và cổ phiếu thực sự dễ mua và bán trên thị trường. Còn nếu tình hình kinh doanh không tốt thì hoạt động chi trả cổ tức sẽ bị thấp hơn và cổ phiếu của công ty sẽ bị giảm, rất khó bán. 
  • Quan hệ cung cầu trên thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán cũng tương đương như mọi thị trường khác, phải chịu sự chi phối của luật cung cầu. Giá cổ phiếu trên thị trường không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty mà phụ thuộc vào phần lớn nhu cầu nhà đầu tư. 

Mặc dù cổ phiếu sẽ rất tốt nhưng trên thị trường bão hòa (khi bán nhiều mặt hàng) thì cổ phiếu khó mà tăng giá. Còn khi thị trường khan hiếm thì ngay cả những cổ phiếu chất lượng thấp cũng sẽ dễ dàng bán 

Tính lưu thông 

Cổ phiếu có tính lưu thông, và việc này làm cho cổ phiếu càng trở nên có giá trị. Giá trị là tài sản có giá trị thực, nếu tính thanh khoản giúp cổ đông chuyển đổi cổ phiếu thành tiền mặt khi cần thiết thì tính lưu thông giúp cổ đông thực hiện nhiều hoạt động như thừa kế, tặng cho để thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình.

Tính tư bản giá 

Cổ phiếu có giá trị tương đương như tiền mặt. Thế nhưng cổ phiếu không phải tiền tệ, mà chỉ có giá trị nếu được các quỹ hậu thuẫn. Mệnh giá cổ phiếu không phản ánh đúng với giá trị thực của cổ phiếu. 

Mệnh giá cổ phần là gì? 

Mệnh giá cổ phiếu tối thiểu hay còn gọi là mệnh giá mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu. Mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư nên sẽ không liên quan đến giá trị thị trường của cổ phiếu đó. Mệnh giá cổ phiếu chỉ đóng vai trò quan trọng trong thời điểm phát hành để huy động vốn. 

Mệnh giá cổ phần tối thiểu là bao nhiêu? 

Tại điều 111 Luật doanh nghiệp có nêu “Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.” Theo đó, vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký sẽ là vốn điều lệ của công ty khi các cổ đông góp đủ vốn trong thời hạn góp vốn. Đối chiếu với khoản 2 Điều 10 Luật Chứng khoán 2006 Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam”.

Vậy nên thông thường thì các công ty cổ phần sẽ để mệnh giá cổ phiếu tối thiểu để chào sàn là 10.000 đồng/cổ phần. 

Một cổ phiếu bằng bao nhiêu cổ phần? 

Vậy hiểu chính xác 1 cổ phiếu bằng bao nhiêu cổ phần? Đây cũng đã và đang là vấn đề chung được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Cụ thể để nắm rõ vấn đề này, cùng tìm hiểu rõ hơn tại mục dưới đây. 

Cổ phần là phần vốn nhỏ của công ty, còn cổ phiếu là giấy chứng nhận mà công ty phát hành, nó có thể là bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện từ xác nhận quyền sở hữu hoặc cổ phần của công ty. 

Và thông thường thì số lượng quy đổi sang cổ phiếu và cổ phần sẽ phụ thuộc vào mức giá tương đồng theo như thỏa thuận giữa các cổ đông và công ty. Tùy vào thời điểm và số lượng có thể lượng quy đổi sẽ khác nhau, 

Để ví dụ cụ thể hơn thì giả sử một công ty A có vốn điều lệ là 1.000.000 đồng, bao gồm 100 cổ phần. Một cổ đông sở hữu 10 cổ phần với tổng mệnh giá là 100.000 đồng (tương ứng với 1 cổ phiếu là 10.000 đồng) thì cổ đông đó sẽ sở hữu 10% vốn điều lệ công ty, tương ứng với 10% cổ phần. Như vậy ta sẽ thấy số cổ phần ở đây sẽ tương ứng với 1/10 cổ phiếu.

Đến khi công ty phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá ban đầu 15.000 đồng thì chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu là 5000 đồng được gọi là thặng dư vốn cổ phần. 

Trên đây là các thông tin về mệnh giá cổ phần cũng như nêu rõ về giá trị quy đổi cổ phiếu sang cổ phần. Hy vọng qua đây bạn đã hiểu rõ về cổ phần cũng như hoạt động chuyển đổi cổ phiếu của một doanh nghiệp. 

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC