Giao dịch ký quỹ là gì? Danh mục cổ phiếu ký quỹ tại SSI 

0
Cổ phiếu

Giao dịch ký quỹ là gì? 

Giao dịch ký quỹ là gì?

Giao dịch ký quỹ là giao dịch mua chứng khoán có sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán có được từ giao dịch này và các chứng khoán khác được giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay trên. 

Quy định về giao dịch ký quỹ 

Căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư 120/TT-BTC, giao dịch ký quỹ được thực hiện phải bảo đảm rằng:

  1. Nhà đầu tư trước khi thực hiện giao dịch ký quỹ phải ký hợp đồng giao dịch ký quỹ với công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán theo quy định pháp luật.

Hợp đồng giao dịch ký quỹ tối thiểu phải bao gồm nội dung về tài sản bảo đảm cho giao dịch ký quý, thời hạn bổ sung ký quỹ, xử lý tài sản bảo đảm cho giao dịch ký quỹ khi nhà đầu tư không bổ sung ký quỹ; phương thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh; nêu rõ các rủi ro, thiệt hại có thể phát sinh và chi phí khách hàng phải thanh toán.

  1. Nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện giao dịch ký quỹ. 
  2. Tại mỗi công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch ký quỹ. Tài khoản giao dịch ký quỹ là tài khoản riêng biệt hoặc được quản lý riêng biệt hoặc được hạch toán dưới hình thức tiểu khoản của tài khoản giao dịch chứng khoán hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khoán phải hạch toán tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ với tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường của từng nhà đầu tư, tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ và tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường giữa các nhà đầu tư.
  3. Chứng khoán được giao dịch ký quỹ là cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, chứng chỉ quỹ niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán và đáp ứng các tiêu chí cơ bản sau: thời gian niêm yết, đăng ký giao dịch; quy mô vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành; tính thanh khoản và biến động giá (nếu có); minh bạch thông tin và các tiêu chí khác theo quy chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán công bố danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ hoặc chứng khoán không được giao dịch ký quỹ trên cơ sở tiêu chí do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định.
  4. Trên cơ sở danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ hoặc chứng khoán không được giao dịch ký quỹ do Sở giao dịch chứng khoán công bố, công ty chứng khoán lựa chọn danh sách chứng khoán được thực hiện giao dịch ký quỹ tại công ty và thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật.
  5. Nhà đầu tư có nghĩa vụ đảm bảo tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì theo hợp đồng đã ký với công ty chứng khoán. Khi tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán phát hành lệnh gọi ký quỹ bổ sung. Chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ không được tính vào tài sản bảo đảm khi xác định tỷ lệ ký quỹ ban đầu và tỷ lệ ký quỹ duy trì cho giao dịch ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện ký quỹ bổ sung, công ty chứng khoán có quyền bán chứng khoán là tài sản bảo đảm theo điều khoản tại hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ. Trước khi thực hiện bán chứng khoán là tài sản bảo đảm, công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật và thông báo kết quả giao dịch bán chứng khoán là tài sản bảo đảm cho nhà đầu tư biết để thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về giao dịch theo quy định pháp luật (nếu có).
  6. Công ty chứng khoán không còn đáp ứng điều kiện được cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán phải ngừng ngay việc ký mới, gia hạn hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ, ngừng cho vay vốn để thực hiện giao dịch ký quỹ và báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện trên.
  7. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quy chế hướng dẫn hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán.
  8. Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán.

Các thuật ngữ trong giao dịch ký quỹ 

Giao dịch ký quỹ là dịch vụ cho phép nhà đầu tư vay tiền với tỷ lệ hỗ trợ của công ty chứng khoán, mua cổ phiếu có sử dụng hạn mức tín dụng bằng việc thế chấp tài sản đảm bảo. 

  • Tài sản này bao gồm toàn bộ tài sản có trong tài khoản chứng khoán bao gồm: tiền mặt, chứng khoán, cổ tức, quyền mua cổ phiếu vào những loại tài sản khác được công ty chứng khoán chấp nhận. 
  • Tỷ lệ nợ (hay tín dụng): Đây là tỷ lệ phần trăm giữa Tổng dư nợ vay/Tổng giá trị được phép vay của chứng khoán ký quỹ. Nhà đầu tư cần lưu ý rằng, giao dịch ký quỹ chỉ được thực hiện khi giao dịch ký kết hợp đồng với công ty chứng khoán. 
  • Tỷ lệ ký quỹ (tỷ lệ hỗ trợ) cho một khoản chứng khoán hoặc mã chứng khoán cao nhất thường là 50%, thấp nhất là 0%.
  • Tỷ lệ hỗ trợ 50% (1:1) tức là với 1 giá trị mua là 100 triệu, tối đa nhà đầu tư phải bỏ ra 50 triệu và đi vay 50 triệu còn lại.
  • Tỷ lệ hỗ trợ 0% tức là nhà đầu tư phải dùng tiền thật để mua chứng khoán.

Các vị thế trong giao dịch ký quỹ 

  • Mua ký quỹ (Long 50%, thấp nhất là 0%) là hình thức nhà đầu tư mua phải chứng khoán bằng việc vay tiền từ công ty chứng khoán, nhà đầu tư phải hoàn trả nợ, các khoản lãi và chi phí phát sinh từ hoạt động giao dịch trong hợp đồng. 
  • Bán ký quỹ (Short position – bán trước Mua sau). Trên thị trường chứng khoán hiện nay vẫn chưa công nhận hình thức giao dịch này. Đây là hình thức nhà đầu tư vay chứng khoán từ công ty chứng khoán để bán. Và nhà đầu tư phải có nghĩa vụ hoàn trả số chứng khoán đã vay cùng với các khoản phát sinh từ hợp đồng liên quan.

Danh mục cho vay ký quỹ Trung tâm chứng khoán SSI 

 

Tên công ty Sàn Tỷ lệ
AAA Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh HSX 30 %
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu HSX 50 %
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt HSX 30 %
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai HSX 10 %
AST Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco HSX 30 %
BBC Công ty Cổ phần Bibica HSX 50 %
BFC Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền HSX 50 %
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam HSX 20 %
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam HSX 50 %
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh HSX 50 %
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh HSX 50 %
BVH Tập đoàn Bảo Việt HSX 30 %
BWE Công ty Cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương HSX 20 %
C32 Công ty Cổ phần CIC39 HSX 40 %
CEO Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O HNX 30 %
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh HSX 50 %
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi HSX 10 %
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC HSX 20 %
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam HSX 20 %
CSC Công ty Cổ phần Tập đoàn COTANA HNX 20 %
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam HSX 20 %
CSV Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản miền Nam HSX 50 %
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons HSX 50 %
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam HSX 50 %
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO HSX 30 %
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam HSX 30 %
CVT Công ty Cổ phần CMC HSX 50 %
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 HSX 30 %
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á HSX 30 %
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam HSX 40 %
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long HSX 30 %
DCM Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau HSX 40 %
DGC Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang HSX 30 %
DGW Công ty cổ phần Thế giới số HSX 30 %
DHA Công ty Cổ phần Hóa An HSX 50 %
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre HSX 50 %
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang HSX 50 %
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng HSX 40 %
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco HSX 20 %
DPG Công ty Cổ phần Đạt Phương HSX 30 %
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP HSX 50 %
DPR Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú HSX 50 %
DRC Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng HSX 50 %
DRH Công ty cổ phần DRH Holdings HSX 10 %
DSN Công ty Cổ phần Công viên nước Đầm Sen HSX 30 %
DVP Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ HSX 20 %
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá HNX 30 %
FCM Công ty cổ phần Khoáng sản FECON HSX 20 %
FCN Công ty cổ phần FECON HSX 50 %
FMC Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta HSX 50 %
FPT Công ty Cổ phần FPT HSX 50 %
GAS Tổng Công ty Khí Việt Nam-CTCP HSX 50 %
GEX Công ty Cổ phần Tập đoàn GELEX HSX 50 %
GMC Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn HSX 10 %
GMD Công ty Cổ phần Gemadept HSX 50 %
GSP Công ty cổ phần Vận tải Sản phẩm khí quốc tế HSX 30 %
HAH Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An HSX 30 %
HAX Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh HSX 20 %
HBC Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hoà Bình HSX 30 %
HCM Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HSX 50 %
HDB Ngân hàng TMCP Phát triển T.P Hồ Chí Minh HSX 50 %
HDC Công ty Cổ phần Phát triển nhà Bà Rịa-Vũng Tàu HSX 30 %
HDG Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô HSX 20 %
HHS Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy HSX 20 %
HII Công ty Cổ phần An Tiến Industries HSX 20 %
HPG Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát HSX 50 %
HT1 Công ty Cổ phần Xi Măng Vicem Hà Tiên HSX 50 %
HTI Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển hạ tầng IDICO HSX 30 %
HUT Công ty Cổ phần Tasco HNX 30 %
IDI Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia I.D.I HSX 30 %
IJC Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật HSX 30 %
IMP Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM HSX 50 %
ITD Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong HSX 20 %
KBC Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc-CTCP HSX 40 %
KDC Công ty Cổ phần Tập đoàn Kido HSX 50 %
KDH Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền HSX 30 %
KSB Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương HSX 50 %
LBM Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng HSX 20 %
LCG Công ty cổ phần LICOGI 16 HSX 30 %
LDG Công ty Cổ phần Đầu tư LDG HSX 30 %
LHG Công ty Cổ phần Long Hậu HSX 50 %
LIX Công ty Cổ phần Bột giặt Lix HSX 50 %
MBB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội HSX 50 %
MSN Công ty Cổ phần Tập đoàn MaSan HSX 30 %
MWG Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới Di động HSX 50 %
NAF Công ty Cổ phần Nafoods Group HSX 20 %
NCT Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài HSX 50 %
NDN Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng HNX 30 %
NET Công ty Cổ phần Bột giặt Net HNX 20 %
NKG Công ty Cổ phần Thép Nam Kim HSX 20 %
NLG Công ty cổ phần Đầu tư Nam Long HSX 40 %
NNC Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ HSX 20 %
NSC Công ty cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam HSX 50 %
NT2 Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 HSX 50 %
NTL Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm HSX 40 %
NTP Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong HNX 50 %
NVL Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va HSX 40 %
OPC Công ty cổ phần Dược phẩm OPC HSX 30 %
PAC Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam HSX 50 %
PAN Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN HSX 50 %
PC1 Công ty cổ phần Xây lắp điện 1 HSX 40 %
PDN Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai HSX 20 %
PDR Công ty cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt HSX 30 %
PET Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí HSX 30 %
PGC Tổng Công ty Gas Petrolimex-CTCP HSX 30 %
PGS Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí Miền Nam HNX 30 %
PHR Công ty cổ phần Cao su Phước Hòa HSX 50 %
PLX Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam HSX 50 %
PMC Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic HNX 10 %
PNJ Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận HSX 50 %
PPC Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại HSX 50 %
PTB Công ty Cổ phần Phú Tài HSX 50 %
PVI Công ty Cổ phần PVI HNX 50 %
PVS Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam HNX 40 %
PVT Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí HSX 50 %
RAL Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông HSX 30 %
REE Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh HSX 50 %
SAB Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn HSX 30 %
SAM Công ty Cổ phần SAM Holdings HSX 10 %
SBA Công ty Cổ phần Sông Ba HSX 20 %
SBT Công ty cổ phần Thành Thành Công – Biên Hòa HSX 30 %
SCR Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín HSX 30 %
SD9 Công ty Cổ phần Sông Đà 9 HNX 10 %
SFG Công ty Cổ phần Phân bón Miền Nam HSX 30 %
SFI Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI HSX 10 %
SHB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội HSX 50 %
SHI Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà HSX 20 %
SHS Công ty Cổ phần Chứng Khoán Sài Gòn Hà Nội HNX 20 %
SJD Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn HSX 20 %
SJS Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà HSX 20 %
SKG Công ty Cổ phần Tàu cao tốc Superdong – Kiên Giang (Superdong FF- HSX 30 %
SLS Công ty cổ phần Mía đường Sơn La HNX 20 %
SMC Công ty Cổ phần Ðầu tư Thương mại SMC HSX 20 %
SSC Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam HSX 50 %
STB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín HSX 40 %
STK Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ HSX 20 %
SVC Công ty Cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn HSX 40 %
SZL Công ty cổ phần Sonadezi Long Thành HSX 30 %
TCB Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) HSX 50 %
TCH Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ Tài chính Hoàng Huy HSX 20 %
TCL Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng HSX 10 %
TCM Công ty Cổ phần Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Công HSX 40 %
TCT Công ty Cổ phần Cáp treo Núi Bà Tây Ninh HSX 20 %
THG Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang HSX 10 %
TMS Công ty Cổ phần Transimex HSX 30 %
TNA Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam HSX 30 %
TNG Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG HNX 30 %
TPB Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong HSX 50 %
TRC Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh HSX 40 %
TTB Công ty cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ HSX 20 %
TV2 Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2 HSX 30 %
TYA Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya Việt Nam HSX 10 %
UIC Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Idico HSX 10 %
VC7 Công ty Cổ phần Tập đoàn BGI HNX 20 %
VCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam HSX 50 %
VCG Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam HSX 50 %
VCS Công ty cổ phần VICOSTONE HNX 50 %
VGC Tổng Công ty Viglacera – CTCP HSX 40 %
VGS Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE HNX 40 %
VHC Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn HSX 40 %
VHL Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long HNX 30 %
VHM Công ty cổ phần Vinhomes HSX 30 %
VIC Tập đoàn Vingroup – Công ty Cổ phần HSX 30 %
VIP Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO HSX 30 %
VIT Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn HNX 20 %
VJC Công ty cổ phần Hàng không VietJet HSX 50 %
VND Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT HSX 30 %
VNE Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam HSX 20 %
VNM Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam HSX 50 %
VNR Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam HNX 50 %
VPB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng HSX 50 %
VPH Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng HSX 20 %
VRC Công ty Cổ phần Bất động sản và Đầu tư VRC HSX 30 %
VRE Công ty Cổ phần Vincom Retail HSX 40 %
VSC Công ty cổ phần Tập đoàn Container Việt Nam HSX 50 %
VTO Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO HSX 30 %
WCS Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây HNX 30 %

Cách giao dịch ký quỹ SSI 

Cách giao dịch ký quỹ SSI

Cách giao dịch ký quỹ SSI

Quản lý tài khoản 

Khách hàng muốn giao dịch ký quỹ tại Công ty chứng khoán SSI có thể sử dụng qua trang web SSI Trading, web sẽ hỗ trợ Nhà đầu tư đặt lệnh, yêu cầu ứng nhanh chuyển tiền, tra cứu lịch sử đặt lệnh, sao kê tiền và chứng khoán không chỉ cho tài khoản của chính mình mà còn cho tất cả các tài khoản khác do mình được nhận uỷ quyền quản lý qua tính năng quản lý đa tài khoản. 

  • Quý khách đăng nhập từ tài khoản của chính mình (tài khoản đại lý)
  • Hệ thống hiển thị danh sách “Đa tài khoản”. Quý khách có thể lựa chọn tài khoản mặc định trong danh sách các tài khoản do mình quản lý. Tài khoản mặc định sẽ được tự động hiển thị sẵn tại các màn hình chức năng:
Quản lý tài khoản giao dịch ký quỹ

Quản lý tài khoản giao dịch ký quỹ

Ngoài ra, tại mỗi màn hình chức năng, Khách hàng cũng có thể lựa chọn thay đổi tài khoản mà mình muốn thực hiện giao dịch tại ô “Số tài khoản”

Cách giao dịch ký quỹ Margin SSI 

Mỗi lần đăng nhập, bạn có thể thực hiện các giao dịch trên tài khoản ký quỹ và trên tài khoản thông thường hiện tại. Bạn có thể thực hiện lệnh đặt mua hay lệnh hủy nhanh chóng. Đồng thời theo dõi các thông số của tài khoản ký quỹ được cập nhật liên tục, thực hiện các giao dịch ứng nhanh, chuyển tiền,…

Đặt lệnh với tài khoản ký quỹ: Bạn có thể thực hiện đặt lệnh mua bán chứng khoán trên tài khoản ký quỹ tương tự như với tài khoản thông thường. 

Đặt lệnh mua bán cổ phiếu giao dịch ký quỹ

 

Cách xem danh mục ký quỹ: Vào “Bảng giá”, nhấn vào link “Danh mục CK ký quỹ”, danh sách các mã CK được giao dịch ký quỹ sẽ hiện ra cùng tỷ lệ ký quỹ tương ứng:

Cách-xem-danh-mục-ký-quỹ

Cách theo dõi thông tin tài khoản ký quỹ: Vào “Kiểm soát và QL Tài sản” => “Quản lý danh mục tài sản” => “Trạng thái tài khoản và Sức mua”, Quý khách có thể theo dõi các thông tin tài khoản ký quỹ như Sức mua, Tổng tài sản, các cảnh báo…

Cách-theo-dõi-thông-tin-tài-khoản-ký-quỹ

Những chức năng khác như Ứng trước tiền bán chứng khoán, Chuyển khoản tiền trực tuyến, Quý khách có thể thực hiện tương tự như với một tài khoản bình thường.

Vậy trên đây là một số thông tin về giao dịch ký quỹ và đặc biệt là giao dịch ký quỹ của SSI. Hy vọng những thông tin trên sẽ cung cấp cho bạn đọc kiến thức hữu ích để khi tham giao dịch đầu tư chứng khoán được tiến hành một cách thuận lợi nhất. Chúc các bạn đầu tư thành công!

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC