Niêm yết chứng khoán là gì? Các bước để niêm yết chứng khoán

0
Kiến thức chứng khoán

Niêm yết chứng khoán là giai đoạn chấp nhận các chứng khoán đủ tiêu chuẩn vào đăng ký cũng như giao dịch trên sàn chứng khoán. Công ty phát hành cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn do Sở giao dịch chứng khoán đặt ra để được niêm yết. Vậy niêm yết chứng khoán là gì? Để được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán cần thực hiện các bước nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây để hiểu rõ hơn nhé.

Niêm yết chứng khoán

Niêm yết chứng khoán là gì?

Niêm yết chứng khoán (Listing of Securities) được định nghĩa tại Khoản 17 Điều 6 Luật Chứng khoán 2006 như sau: “17. Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán”.

Có thể hiểu, đây chính là quá trình mà công ty phát hành chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán chấp nhận, cho phép niêm yết và giao dịch trên sở chứng khoán. Với điều kiện là công ty chứng khoán phải đáp ứng các tiêu chuẩn mà Sở giao dịch chứng khoán đã đề ra về định lượng, định tính. Thường bao gồm niêm yết tên tổ chức phát hành và giá chứng khoán.

Các loại niêm yết chứng khoán

Niêm yết lần đầu (Initial Listing) 

Đây là loại niêm yết khi công ty chứng khoán của tổ chức phát hành đáp ứng được các tiêu chuẩn mà Sở giao dịch chứng khoán đề ra về niêm yết, sẽ được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng.

Niêm yết bổ sung (Additional Listing) 

Là quá trình một công ty niêm yết được Sở giao dịch chứng khoán chấp nhận cho niêm yết các cổ phiếu mới phát hành với mục đích gia tăng vốn hoặc sáp nhập, chi trả cổ tức, thực hiện các trái quyền hoặc thực hiện các trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu…

Niêm yết thay đổi (Change Listing)

Niêm yết thay đổi phát sinh khi công ty niêm yết thay đổi tên chứng khoán giao dịch, mệnh giá, tổng giá trị, hoặc khối lượng chứng khoán được niêm yết của mình.

Niêm yết lại (Relisting)

Là việc cho phép một công ty phát hành trước đây đã bị huỷ bỏ niêm yết bởi những lý do không đáp ứng được tiêu chuẩn duy trì niêm yết, được tiếp tục niêm yết trở lại các chứng khoán.

Niêm yết cửa sau (Back door Listing)

Là loại niêm yết mà một tổ chức không niêm yết lấy được quyền kiểm soát tổ chức niêm yết và chính thức liên kết, sáp nhập hoặc tham gia vào hiệp hội với một nhóm, tổ chức không niêm yết. 

Niêm yết toàn phần (Dual Listing)

Là việc thực hiện niêm yết những cổ phiếu sau khi đã phát hành ra công chúng trên một Sở giao dịch chứng khoán trong hoặc ngoài nước. 

Niêm yết từng phần (Partial listing)

Là việc trong tổng số chứng khoán đã phát hành ra công chúng, sẽ niêm yết một phần của lần phát hành đó, phần còn lại không được niêm yết hoặc chưa được niêm yết. Tại các công ty do Chính phủ kiểm soát thường xảy ra loại niêm yết từng phần này. Phần chứng khoán đã phát hành ra thị trường và được niêm yết sẽ do các nhà đầu tư cá nhân nắm giữ, còn phần nắm giữ của Chính phủ hoặc tổ chức đại diện cho Chính phủ nắm giữ không được niêm yết.

Mục đích của niêm yết chứng khoán là gì?

Việc thực hiện các hoạt động niêm yết chứng khoán có mục đích sau đây:

  • Thiết lập mối quan hệ giữa Sở giao dịch chứng khoán với tổ chức phát hành để đảm bảo tính trung thực công khai và công bằng, các trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức phát hành được quy định trong việc công bố thông tin liên quan đến chứng khoán được niêm yết.
  • Bằng cách lựa chọn các chứng khoán có chất lượng, được niêm yết để giao dịch, nhằm mục đích hỗ trợ thị trường chứng khoán hoạt động ổn định, đồng lấy được lòng tin của các nhà đầu tư đối với thị trường chứng khoán.
  • Cung cấp cho các nhà đầu tư những thông tin về tổ chức phát hành chứng khoán.
  • Việc niêm yết công khai của các tổ chức phát hành, giá chứng khoán được hình thành trên cơ sở cung – cầu chứng khoán, theo đó việc xác định giá chứng khoán sẽ được thực hiện một cách công bằng. 

Tác động của việc niêm yết chứng khoán

Hai mặt là thuận lợi và hạn chế sẽ có tác động lên các chủ thể liên quan. Cụ thể:

Về mặt thuận lợi

Đối với tổ chức phát hành

  • Uy tín kinh doanh của tổ chức phát hành được nâng cao, đồng thời tăng độ tín nhiệm đối với nhà đầu tư qua việc công bố công khai, minh bạch các thông tin được
  • Tính thanh khoản của các chứng khoán được nâng cao, giúp cho việc chuyển nhượng được thuận lợi hơn
  • Giúp định giá thị trường của chứng khoán
  • Huy động vốn một cách dễ dàng
  • Được hưởng ưu đãi về thuế

Đối với sở giao dịch

  • Độ uy tín cho sở giao dịch  được nâng cao
  • Giúp khối lượng giao dịch trên sàn gia tăng
  • Nguồn thu cho sở giao dịch được nâng cao.

Đối với nhà đầu tư

  • Khi quyết định đầu tư chứng khoán độ tin cậy đối với các công ty phát hành được đảm bảo
  • Do chứng khoán được quản lý nên sẽ giảm thiểu được các rủi ro
  • Nắm bắt được các thông tin về tổ chức phát hành chứng khoán.

Về mặt hạn chế

Bên cạnh đó, khi niêm yết cũng có những hạn chế như:

  • Các công ty phải có nghĩa vụ báo cáo như một công ty đại chúng khi niêm yết chứng khoán
  • Việc thâu tóm và sáp nhập doanh nghiệp của các công ty sẽ bị cản trở bởi hoạt động niêm yết chứng khoán.

Các quy định về niêm yết chứng khoán

Các quy định về niêm yết chứng khoán

Các quy định về niêm yết chứng khoán

Chính phủ đưa ra các quy định cụ thể đối với việc thực hiện niêm yết như sau:

Quy định về điều kiện niêm yết chứng khoán

Để đảm bảo an toàn và phù hợp với mục đích hoạt động của mình, ở mỗi Sở giao dịch đều có những điều kiện khác nhau. Cụ thể:

Điều kiện niêm yết chứng khoán tại HOSE

Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) được quy định tại Điều 53 Nghị định 58/2012/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung tại NĐ 60/2015/NĐ-CP, như sau:

1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

 

  1. a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  2. b) Có ít nhất 02 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính;
  3. c) Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;
  4. d) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất ba trăm (300) cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại điện nắm giữ;

  1. e) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định.
  2. Điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp:
  3. a) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  4. b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
  5. c) Có ít nhất một trăm (100) người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;
  6. d) Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;

đ) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định.

  1. Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:
  2. a) Là quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
  3. b) Thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng (nếu có) của công ty đầu tư chứng khoán cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và tối thiểu 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;

Trường hợp quỹ đầu tư bất động sản tiếp nhận vốn góp là bất động sản với giá trị chiếm từ 30% trở lên số lượng chứng chỉ quỹ đã phát hành, thì các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản phải nắm giữ tối thiểu 30% số lượng chứng chỉ quỹ đang lưu hành trong ba (03) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào quỹ và nắm giữ tối thiểu 15% chứng chỉ quỹ đang lưu hành trong ba (03) năm tiếp theo. Trường hợp các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản sở hữu chưa tới 30% chứng chỉ quỹ đã phát hành thì phải nắm giữ 100% chứng chỉ quỹ đang sở hữu trong ba (03) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào quỹ và nắm giữ tối thiểu 15% trong ba (03) năm tiếp theo. Trường hợp các nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản sở hữu chưa tới 15% chứng chỉ quỹ đã phát hành thì phải nắm giữ 100% chứng chỉ quỹ đang sở hữu trong sáu (06) năm, kể từ thời điểm góp bất động sản vào quỹ;

  1. c) Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng không bao gồm nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Quy định này không áp dụng đối với quỹ hoán đổi danh mục;
  2. d) Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ theo quy định.
  3. Đối với trường hợp đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mỗi sàn chứng khoán sẽ có các điều kiện về niêm yết chứng khoán khác nhau

Mỗi sàn chứng khoán sẽ có các điều kiện về niêm yết chứng khoán khác nhau

Điều kiện niêm yết chứng khoán tại HNX

Căn cứ vào Điều 54 Nghị định 58/2012/NĐ-CP quy định, điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) như sau:

1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu

  1. a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  2. b) Có ít nhất 01 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm, không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính;
  3. c) Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  4. d) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

đ) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định.

  1. Điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp:
  2. a) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  3. b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi;
  4. c) Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;
  5. d) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định.
  6. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính.
  7. Đối với trường hợp đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”.

Quy định về hồ sơ thủ tục niêm yết chứng khoán

Quy định về hồ sơ thủ tục niêm yết chứng khoán

Quy định về hồ sơ thủ tục niêm yết chứng khoán

Hồ sơ niêm yết chứng khoán

Tại Điều 57 Nghị định 58/2012/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung vào năm 2015 quy định như sau:

“1. Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho Sở giao dịch chứng khoán.

  1. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu bao gồm:
  2. a) Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu;
  3. b) Bản chính Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu hoặc quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa);
  4. c) Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;
  5. d) Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

đ) Cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;

  1. e) Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);
  2. g) Giấy cam kết hạn chế tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực kinh doanh đặc thù (nếu có);
  3. h) Danh sách những người có liên quan đến các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng;
  4. i) Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc cổ phiếu của tổ chức đó đã đăng ký, lưu ký tập trung;
  5. k) Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cổ phần.
  6. Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu bao gồm:
  7. a) Giấy đăng ký niêm yết trái phiếu;
  8. b) Quyết định thông qua việc niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc Chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên);
  9. c) Sổ đăng ký chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết;
  10. d) Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

đ) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức đăng ký niêm yết đối với nhà đầu tư, bao gồm các điều kiện thanh toán, tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, điều kiện chuyển đổi (trường hợp niêm yết trái phiếu chuyển đổi) và các điều kiện khác;

  1. e) Cam kết bảo lãnh thanh toán hoặc Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm, kèm tài liệu hợp lệ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và hợp đồng bảo hiểm (nếu có) đối với các tài sản đó trong trường hợp niêm yết trái phiếu có bảo đảm. Tài sản dùng để bảo đảm phải được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;
  2. g) Hợp đồng giữa tổ chức phát hành và đại diện người sở hữu trái phiếu;
  3. h) Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc trái phiếu của tổ chức đó đã đăng ký, lưu ký tập trung;
  4. i) Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cổ phần.
  5. Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng và cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng bao gồm:
  6. a) Giấy đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
  7. b) Sổ đăng ký nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc sổ đăng ký cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
  8. c) Điều lệ Quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và Hợp đồng giám sát đã được Đại hội nhà đầu tư hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua;
  9. d) Bản cáo bạch theo mẫu của Bộ Tài chính;

đ) Danh sách và lý lịch tóm tắt của thành viên Ban đại diện quỹ; cam kết bằng văn bản của các thành viên độc lập trong Ban đại diện quỹ về sự độc lập của mình đối với công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;

  1. e) Cam kết của thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng (nếu có) của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng về việc nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;
  2. g) Bản chính Báo cáo danh mục đầu tư của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán tại thời điểm đăng ký niêm yết có xác nhận của ngân hàng giám sát. Trường hợp đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, thì bổ sung hợp đồng sử dụng chỉ số và các hợp đồng với các thành viên lập quỹ.
  3. h) Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng đã đăng ký, lưu ký tập trung.
  4. Sở giao dịch chứng khoán sau khi chấp thuận cho tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bản sao hồ sơ đăng ký niêm yết.”
Cần cung cấp bản cáo bạch khi niêm yết chứng khoán

Cần cung cấp bản cáo bạch khi niêm yết chứng khoán

Thủ tục niêm yết chứng khoán

Thủ tục đăng ký niêm yết Điều 58, Nghị định số 58 quy định như sau:

“1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm chấp thuận hoặc từ chối đăng ký niêm yết. Trường hợp từ chối đăng ký niêm yết, Sở giao dịch chứng khoán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Sở giao dịch chứng khoán hướng dẫn cụ thể quy trình đăng ký niêm yết chứng khoán tại Quy chế niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán.”

Quy định về hủy niêm yết chứng khoán

Quy định cụ thể đối với trường hợp này cho tình huống hủy niêm yết bắt buộc và tự nguyện, tại Điều 60, Nghị định số 58 của Chính phủ như sau:

Phí niêm yết chứng khoán

Mức phí niêm yết chứng khoán được quy định cụ thể tại Thông tư 127/2018/TT-BTC cho từng dịch vụ niêm yết căn cứ theo biểu giá dịch vụ quy định:

STT TÊN GIÁ DỊCH VỤ MỨC GIÁ ĐỐI TƯỢNG TRẢ THỜI GIAN TRẢ PHẠM VI ÁP DỤNG
2 Giá dịch vụ đăng ký niêm yết
2.1 Giá dịch vụ đăng ký niêm yết lần đầu
a Đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công 10 triệu đồng Tổ chức đăng ký niêm yết (tổ chức phát hành đang thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết lần đầu) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK ra Quyết định chấp thuận niêm yết (trả một lần duy nhất) Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các tổ chức đăng ký giao dịch trên UPCOM
b Đối với chứng quyền có bảo đảm 5 triệu đồng  
2.2 Giá dịch vụ thay đổi đăng ký niêm yết
a Đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công 5 triệu đồng/lần thay đổi đăng ký niêm yết Tổ chức niêm yết; Công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ niêm yết Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK ra Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, các tổ chức đăng ký giao dịch trên UPCOM và trường hợp thay đổi do thực hiện giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF
b Đối với chứng quyền có bảo đảm 2 triệu đồng/lần thay đổi đăng ký niêm yết Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm  
3 Giá dịch vụ quản lý niêm yết
3.1 Đối với cổ phiếu (giá trị niêm yết theo mệnh giá)
a Giá trị niêm yết dưới 100 tỷ đồng 15 triệu Tổ chức niêm yết Hàng năm  
b Giá trị niêm yết từ 100 tỷ đến dưới 500 tỷ đồng 20 triệu đồng  
c Giá trị niêm yết từ 500 tỷ đồng trở lên 20 triệu đồng + 0,001% giá trị niêm yết nhưng tổng không vượt quá 50 triệu đồng  
3.2 Đối với trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công (giá trị niêm yết theo mệnh giá)
a Giá trị niêm yết dưới 80 tỷ đồng 15 triệu đồng Tổ chức niêm yết; Công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ niêm yết Hàng năm Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương niêm yết tại SGDCK.
b Giá trị niêm yết từ 80 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng 20 triệu đồng
c Giá trị niêm yết từ 200 tỷ đồng trở lên 20 triệu đồng + 0,001% giá trị niêm yết nhưng tổng không vượt quá 50 triệu đồng
3.3 Đối với ETF 30 triệu đồng/năm Công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ niêm yết Hàng năm  
3.4 Đối với chứng quyền có bảo đảm 1,5 triệu đồng/tháng Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm Hàng quý và trước ngày 15 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo  

 

Các bước niêm yết chứng khoán

Tổ chức niêm yết và các chủ thể liên quan phải thực hiện theo 6 bước dưới đây để được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết lên Sở giao dịch chứng khoán

Tổ chức niêm yết cần phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK). Trong hồ sơ đăng cần đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định.

Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết trực tiếp tại trụ sở của SGDCK hoặc có thể gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Sở giao dịch chứng khoán thẩm định hồ sơ

SGDCK sẽ tiến hành thẩm định sơ bộ dựa trên hồ sơ đăng ký mà tổ chức đăng ký niêm yết đã cung cấp, gồm các vấn đề:

  • Điều khoản thành lập công ty
  • Nội bộ, nhân sự, hội đồng quản trị, ban giám đốc…
  • Hoạt động nắm giữ cổ phiếu, chia lợi nhuận, quyền lợi của hội đồng quản trị, ban giám đốc, cổ đông… của tổ chức đăng ký niêm yết
  • Các vấn đề về nợ và liên quan đến nợ
  • Khả năng sản xuất, vận hành kinh doanh, đầu tư của công ty
  • Thông tin về cơ cấu nắm giữ khối lượng chứng khoán, cơ cấu vốn, lợi nhuận, mức độ thanh khoản của chứng khoán…

Tại bước này SGDCK có quyền đưa ra các câu hỏi về các tài liệu đã mà tổ chức đăng ký niêm yết đã nộp. Khi quá trình thẩm định kết thúc, SGDCK sẽ đưa ra quyết định cuối cùng và thông báo đến công ty niêm yết.

Bước 3: Nộp đơn xin niêm yết chính thức lên Sở giao dịch chứng khoán

Sau khi nhận được kết quả thẩm định sơ bộ, công ty đăng ký niêm yết phải nộp đơn kèm hồ sơ xin niêm yết chính thức lên SGDCK. 

Công ty đăng ký niêm yết cần bổ sung thêm các giấy tờ vào hồ sơ xin niêm yết chính thức như sau:

  • Đơn xin niêm yết theo mẫu
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được phê chuẩn
  • Mẫu chứng chỉ chứng khoán cần được niêm yết, mệnh giá, số lượng
  • Một số giấy tờ theo yêu cầu của SGDCK

Ở bước này, công ty sẽ ký hợp đồng niêm yết với SGDCK với các quy định về nghĩa vụ cụ thể.

Bước 4: Sở giao dịch chứng khoán kiểm tra niêm yết

SGDCK sẽ kiểm tra tính pháp lý, chính xác của thông tin sau khi nhận được đơn xin niêm yết và hợp đồng niêm yết mà công ty đăng ký niêm yết đã ký và tiến hành đối chiếu với các điều kiện về niêm yết trên SGDCK. 

Bước 5: Chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết

Sau khi thông qua Hội đồng niêm yết Tổng Giám đốc SGDCK sẽ quyết định việc chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết. 

SGDCK sẽ có công văn giải thích rõ lý do trong trường hợp từ chối đăng ký niêm yết. Trong trường hợp chấp thuận sẽ có kèm theo các yêu cầu về hoàn tất thủ tục, trước khi SGDCK cấp Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết phải hoàn tất các thủ tục theo yêu cầu.

Về việc chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết SGDCK sẽ công bố thông tin trên trang thông tin điện tử.

Bước 6: Hoàn tất thủ tục đưa chứng khoán vào giao dịch

Khi nhận được công văn đăng ký ngày giao dịch đầu tiên và giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên của tổ chức niêm yết, SGDCK sẽ ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên.

Trong ngày giao dịch đầu tiên, SGDCK sẽ phối hợp với tổ chức niêm yết tổ chức Lễ khai trương niêm yết chứng khoán mới tại SGDCK.

Các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Tại thị trường chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) là 2 sở mà các doanh nghiệp niêm yết chứng khoán (cổ phiếu).

Tính đến tháng 2/2021 số lượng các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) như sau: 

  • Sàn HOSE: có 399 doanh nghiệp
  • Sàn HNX: có 353 doanh nghiệp

So với tháng 1/2021 là có sự sụt giảm (-0,53%), so với năm 2020 (-0,18%).

Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)

Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)

Giải thích các thuật ngữ liên quan 

Chứng khoán thay đổi niêm yết là gì?

Là thay đổi phát sinh về tên chứng khoán giao dịch, mệnh giá, khối lượng hoặc tổng giá trị chứng khoán được niêm yết của công ty niêm yết trên sàn chứng khoán.

Thị trường chứng khoán chưa niêm yết là gì?

Là thị trường mua – bán các chứng khoán đã được phát hành trên các sàn giao dịch chứng khoán chính thức nhưng chưa được niêm yết hoặc mua/bán.

Giá niêm yết chứng khoán là gì?

Là mức giá chào mua/bán được đưa ra công khai trên bảng giá tại thị trường giao dịch tập trung.

Hủy niêm yết chứng khoán là gì?

Là cách bắt buộc hoặc tự nguyện loại bỏ một chứng khoán được niêm yết ra khỏi một sàn giao dịch chứng khoán.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về niêm yết chứng khoán và một số thông tin về quy định của pháp luật đối với việc chứng khoán niêm yết cũng như các bước để niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán. Hy vọng với bài viết trên, nhà đầu tư đã có thêm thông tin chuẩn bị cho mình thật đầy đủ khi bắt đầu bước vào thị trường chứng khoán.

Đánh giá bài viết

Tôi là Lan Anh - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, sẽ sử dụng các kiến thức đã được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, đầu tư hiệu quả nhất!

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC