Điều kiện và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

0
Quỹ đầu tư

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

Phần đầu tiên chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn những điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Vậy những điều kiện đó là gì?

Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

Theo Khoản 3 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:

“a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

  1. b) Có chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản;
  2. c) Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp tại nước ngoài.”

Những điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này bao gồm:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

– Có trình độ từ đại học trở lên;

– Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;

– Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.

– Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán hoặc chứng chỉ tương đương (1).

– Có các chứng chỉ chuyên môn bao gồm: chứng chỉ tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán, chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương (2).

Tóm lại, để cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ cho cá nhân thì cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này nêu trên; có chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản và có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp tại nước ngoài.

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ gồm những gì?

Theo Khoản 4 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

– Giấy đề nghị theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

– Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

– Phiếu lý lịch tư pháp được Cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

– Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;

– Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương;

– Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

– Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp.

Bạn cần lưu ý rằng hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không được hoàn lại, kể cả trường hợp không được cấp chứng chỉ.

Quy trình, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

Đây cũng là phần rất nhiều độc giả quan tâm khi muốn có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Vậy bạn có thắc mắc quy trình, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ như thế nào không?

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

Theo Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ như sau:

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không nộp lệ phí, không thực hiện nhận chứng chỉ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định hủy bỏ chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã cấp.

– Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán; hướng dẫn về tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán (Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam), về chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ tương đương quy định tại (1) và (2).

Kết luận

Trên đây là toàn bộ những giải đáp cho thắc mắc của bạn về điều kiện và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp bạn chuẩn bị và hoàn tất thủ tục nhanh gọn hơn. Chúc bạn thành công!

Tôi là Dung - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư. Tôi rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ bạn dù chỉ một phần nhỏ trong công việc đầu tư.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

[contact-form-7 id="567" title="Form đăng ký Nhật Nam"]

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC