NAV chứng khoán là gì? Cách tính chỉ số NAV?

0
Kiến thức chứng khoán

Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, nhà đầu tư cần tìm hiểu các thuật ngữ, công thức, các chỉ số quan trọng để đánh giá, xây dựng chiến lược phù hợp nhằm thu lợi nhuận tốt nhất. Trong đó, NAV là một chỉ số quan trọng, sử dụng để đánh giá giá trị tài sản cổ phiếu và trái phiếu. Vậy NAV chứng khoán là gì? Công tính tính và ý nghĩa của NAV trong chứng khoán như thế nào, sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.

Chỉ số NAV chứng khoán là gì?

Chỉ số NAV chứng khoán

Chỉ số NAV chứng khoán

NAV (viết tắt của cụm từ tiếng Anh là Net Asset Value) là chỉ số giá trị tài sản thuần của một công ty. Chỉ số này đại diện cho giá trị thị trường của mỗi cổ phần của doanh nghiệp. NAV dùng để đánh giá giá trị tài sản công ty có tương xứng với thông tin và định giá hiện tại hay không. Qua đó, giúp nhà đầu tư nhận biết được bản chất thật của công ty có tương ứng với vẻ bên ngoài hay không.

Nguồn vốn từ cổ đông và nguồn vốn vay là 2 nguồn chính cung cấp vốn cho công ty và tạo ra tài sản cho công ty từ những nguồn vốn này: Mặt hàng, thiết bị, nhân công, tiền tiết kiệm và các tài sản lưu động khác.

Có thể hiểu, 1 công ty có bề ngoài đồ sộ nhưng không có nghĩa là bản chất bên trong của nó cũng lớn, mà có thể nguồn vốn vay (loại vốn do cổ đông đóng góp) chiếm tỷ lệ lớn hơn nguồn vốn sẵn có. 

Chỉ số NAV hay giá trị tài sản thuần của công ty chính là giá trị tài sản của công ty do các cổ đông đóng góp.

Công thức tính NAV trong chứng khoán

Trong đầu tư chứng khoán chỉ số NAV rất quan trọng, nó giúp người chơi đánh giá được cơ hội, rủi ro khi lựa chọn cổ phiếu và chứng khoán. Có thể tính giá trị chỉ số NAV theo công thức sau:

NAV = (Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả)/Tổng số cổ phiếu đang lưu hành

Trong đó, giá trị tài sản thuần (NAV) là:

  • Vốn do cổ đông đóng góp hoặc vốn điều lệ có được từ lợi nhuận để lại.
  • Vốn chênh lệch do phát hành cổ phiếu ra thị trường cao hơn mệnh giá lỗ. Vốn từ các hoạt động kinh doanh hoặc các quỹ dự trữ phát triển dự phòng.
  • Chỉ số được tính bằng cách lấy tổng giá trị vốn sở hữu (được tính bằng tổng tài sản trừ tổng tất cả các khoản nợ và chứng khoán trái phiếu có quyền đòi ưu tiên) chia cho tổng cổ phần phát hành.

Ý nghĩa của chỉ số NAV trong chứng khoán

Từ những tính toán và phân tích chỉ số NAV, nhà đầu tư có thông tin, số liệu để đánh giá cổ phiếu của 1 công ty có thật sự hấp dẫn và đáng để đầu tư hay không. Ý nghĩa chỉ số NAV cụ thể như sau:

  • Trường hợp 1: Mệnh giá cổ phiếu của công ty phát hành thấp hơn so với giá trị chỉ số NAV, điều này có nghĩa rằng công ty có sẵn nguồn vốn tích lũy phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng được lấy nhiều phần từ nguồn lợi nhuận của công ty, nên nhà đầu tư có thể an tâm lựa chọn mua cổ phiếu.

Ví dụ: Công ty phát hành cổ phiếu giá 88.000đ/cổ phiếu, nhưng chỉ số NAV đã là 110.000đ, thì có thể hiểu được công ty đã tạo ra nguồn lợi mới từ nguồn và hoặc từ các quỹ phát triển dự phòng. Nhà đầu tư có thể an tâm mua cổ phiếu vì họ vẫn mua đúng với giá trị thật của công ty.

  • Trường hợp 2: Doanh nghiệp tạo ra mức lợi nhuận cao nhưng chỉ số NAV không đổi, thì cổ phiếu của công ty vẫn đem lại mức lợi nhuận lớn trong thời gian ngắn nên nhà đầu tư vẫn có thể bỏ vốn đầu tư.
  • Trường hợp 3: Nếu doanh nghiệp lại đang làm ăn thua lỗ mà chỉ số NAV vẫn giữ nguyên, số tiền vay nợ cao hơn nhiều so với giá trị của NAV, lúc này nhà đầu tư cần xem xét có nên quyết định đầu tư hay không bởi khi đầu tư vào những công ty này sẽ gặp rất nhiều rủi ro.

Cách tăng chỉ số NAV trong chứng khoán

Cách tăng chỉ số NAV trong chứng khoán

Cách tăng chỉ số NAV trong chứng khoán

Những cách để tăng giá NAV trên thị trường:

Cách 1: Mua lại những chứng chỉ quỹ trên thị trường, thực hiện giống như các công ty đã niêm yết mua cổ phiếu.

Cách 2: VF1 (Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam là quỹ đại chúng đầu tiên của Việt Nam) trả mức cổ tức cao hơn 22% để thu hút các nhà đầu tư.

Cách 3: Thực hoán đổi toàn bộ hoặc một phần thành quỹ mở.

So sánh sự khác biệt giữa NAV và cổ phiếu

  • Chỉ số NAV là giá trị thuần của 1 công ty. Trong khi cổ phiếu là giá trị trên thị trường mà các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ tiền ra giao dịch để sở hữu cổ phần công ty.
  • Giá trị của cổ phiếu có thể tăng giảm phụ thuộc vào người cung cấp và người mua. Đồng thời, cổ phiếu có thể cao hoặc thấp hơn giá trị NAV. Điều này cho thấy mức độ ổn định, thị trường có đánh giá chính xác hay không về giá trị doanh nghiệp.

Kết luận

Khi tham gia đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ các thông tin, yếu tố, chỉ số quan trọng để đánh giá cơ hội đầu tư sinh lời, nhận diện rủi ro. Chỉ số NAV giúp nhà đầu tư có thể lựa chọn chiến lược đầu tư và sản phẩm có khả năng tăng trưởng tốt, mang lại nhiều lợi nhuận. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về chỉ số NAV trong chứng khoán là gì và những ý nghĩa của chỉ số NAV.

Đánh giá bài viết

Tôi là Lan Anh - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, sẽ sử dụng các kiến thức đã được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, đầu tư hiệu quả nhất!

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC