Lãi suất cơ bản trên cổ phiếu là gì? Công thức tính lãi cơ bản 

0
Cổ phiếu

Lãi suất cơ bản của cổ phiếu là gì? 

Lãi suất cơ bản của cổ phiếu là gì?

Lãi suất cơ bản của cổ phiếu là gì?

Lãi suất cơ bản của cổ phiếu có tên gọi tiếng anh là Earning Per Share, hay viết tắt là EPS. Đây là chỉ số phần lợi nhuận mà các công ty niêm yết phân bố lợi nhuận cho các cổ phiếu đang được lưu hành trên thị trường. 

Điều này cũng có nghĩa là căn cứ vào chỉ số lãi cơ bản EPS để các nhà đầu tư có thể phân tích tài chính của công ty cổ phần mà mình định đầu tư. Đây cũng được coi là thước đo thể hiện khả năng tạo ra giá trị lợi nhuận của công ty.

Ảnh hưởng của lãi suất đến giá cổ phiếu 

Lãi suất của cổ phiếu có lẽ là yếu tố kinh tế quan trọng mà mỗi nhà đầu tư cổ phiếu cần cân nhắc trong việc phân tích đầu tư. Dự báo về lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến dự báo về lợi suất thị trường thu nhập cố định. 

Sự gia tăng của lãi suất thừng là điều không hay đối với thị trường cổ phiếu. Sự gia tăng trong dự đoán lãi suất thường đi kèm với sự giảm giá trên thị trường cổ phiếu. đối với thị trường cổ phiếu thế nên nếu có trường hợp này xảy ra mức lãi suất tăng lên nhiều so với dự đoán thì chắc chắn các nhà đầu tư sẽ muốn thoát ra khỏi những cổ phiếu có thu nhập cố định và thời hạn dài. 

Vậy nên những kỹ thuật phân tích lãi suất đóng góp vai trò quan trọng đối với một nhà đầu tư đang muốn phân bổ danh mục tài sản tốt nhất cho danh mục đầu tư của mình. 

Những yếu tố quyết định mức lãi suất cổ phiếu 

– Lượng cầu từ giới kinh doanh. Những người sử dụng quỹ đó để tài trợ cho những khoản đầu tư vào máy móc, trang thiết bị lưu hành kho. 

– Cung ứng quỹ từ những người tiết kiệm, đặc biệt chủ yếu là hộ gia đình. 

– Cung cầu ròng về quỹ của Chính phủ sau khi đã điều chỉnh theo những động thái chính sách của ngân hàng trung ương và tỷ lệ lạm phát dự tính.

Để biết được công ty có triển vọng hay không, bao gồm việc dự tính lợi nhuận, cổ tức, dòng tiền thì cần dự kiến lãi suất và đánh giá rủi ro của công ty. Từ đó sẽ ước tính được lượng giá trị nội tại của cổ phiếu và chúng ta sẽ đưa ra những phán đoán về việc đầu tư trong thị trường cổ phiếu. 

Cách thức tính lãi suất trên một cổ phiếu 

Để tính chỉ số EPS cơ bản của một doanh nghiệp, bạn sẽ cần đến bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh để thu nhặt các số liệu cần thiết sau:

– Khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành.

– Chi trả cổ tức ưu đãi (nếu có).

– Lợi nhuận sau thuế.

Công thức tính EPS cơ bản như sau:

EPS = (Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức ưu đãi)/Lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành

Ví dụ về cách tính lãi suất trên cổ phiếu (EPS)

Với cổ phiếu VNM lợi nhuận sau thuế 4 quý gần nhất đạt 10,295 tỷ đồng và khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành là 1.741 tỷ cổ phiếu.

Trong kỳ VNM sử dụng 785 tỷ đồng trả cổ tức ưu đãi.

Vậy lãi suất trên cổ phiếu EPS của VNM là 

EPS = (10,295 – 785) tỷ đồng/1.741 tỷ cổ phiếu = 5,463.4 (đồng/cổ phiếu).

Các chỉ số phân tích lãi suất cơ bản trên cổ phiếu 

EPS là một chỉ số quan trọng giúp bạn có thể định được mức độ lợi nhuận. Và từ đó nhận định được khả năng sinh lãi của cổ phiếu. Tuy nhiên, khi tham gia đầu tư cổ phiếu bạn không nên chỉ căn cứ vào EPS làm 1 thước đo tài chính duy nhất. Để đảm bảo hơn cho việc nhận định đầu tư bạn cũng cần phân tích thêm các chỉ số khác như: 

– Cash Ratio: tỷ số thanh toán bằng tiền mặt. 

– Current Ratio: tỷ số thanh toán hiện hành. 

Return on total assets (Chỉ số ROA): tỷ suất sinh lời trên tài sản. 

Return on common equity (Chỉ số ROE): tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu. 

Return On Sales (Chỉ số ROS): tỷ số lợi nhuận trên doanh thu. 

– Quick ratio: tỷ số thanh toán nhanh (hệ số thanh toán nhanh). 

– Book value: Chỉ số giá trị sổ sách. 

P/E: tỷ lệ giá theo thu nhập. 

Ý nghĩa của lãi suất cơ bản trên cổ phiếu 

Ý nghĩa của lãi suất cơ bản trên cổ phiếu

Ý nghĩa của lãi suất cơ bản trên cổ phiếu

Đối với doanh nghiệp 

Đối với doanh nghiệp chỉ số EPS thể hiện thu nhập trên mỗi cổ phần của công ty tạo ra. Đồng thời cũng thể hiện lượng tiền vốn cần thiết để công ty tạo ra được thu nhập ròng. Trong trường hợp hai công ty có chung 1 chỉ số EPS thì bên công ty nào có ít cổ phần hơn thì đồng nghĩa với việc công ty đó sử dụng vốn tốt, có hiệu quả hơn. 

Đối với nhà đầu tư 

Chỉ số EPS đóng vai trò quan trọng trong việc định giá cổ phiếu. Bên cạnh đó đây được coi là một trong những thành phần chính để tính tỷ lệ thu nhập là chỉ số P/E. Và lúc này sẽ có 2 trường hợp:

Khi chỉ số EPS dương: Thì công ty đó làm ăn có lãi, tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ cao. Từ đó giá cổ phiếu sẽ có đà tăng trưởng. 

– Khi chỉ số EPS âm: Thì lúc này công ty đang vận hành không hiệu quả tình hình kinh doanh không tốt. Như vậy tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty sẽ thấp và giá cổ phiếu sẽ sụt giảm. 

Một số lưu ý về chỉ số EPS: Mặc dù chỉ số này rất quan trọng nhưng chỉ số này không chi cổ tức mà có xu hướng giữ lại lợi nhuận nhằm tái đầu tư, vậy nên điều này khiến cho tỷ số EPS và giá cổ phiếu trở nên khó xác định. 

Các công ty cũng có thể dựa vào kỹ thuật tính toán để đưa ra EPS sai lệch. Vậy nên các nhà đầu tư nên cân nhắc. Đặc biệt cần tìm hiểu rõ các tính của các công ty để đảm bảo tính chính xác. 

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

    DMCA.com Protection Status