Tình hình thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện nay

0
Kiến thức chứng khoán

Chứng khoán phái sinh tại Việt Nam bắt đầu hoạt động từ tháng 8/2017, đến nay đã chính thức hoạt động được 4 năm và có nhiều sự thay đổi về khối lượng giao dịch của các hợp đồng tương lai. Hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết được tình hình thị trường chứng khoán phái sinh hiện nay tại Việt Nam đang diễn biến như thế nào.

Chứng khoán phái sinh Việt Nam là gì?

Là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và Hợp đồng tương lai (HĐTL) Trái phiếu chính phủ. Trong đó, quyền và nghĩa vụ của các bên được xác nhận, số lượng tài sản cơ sở thanh toán tiền và chuyển giao trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai theo mức giá đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Được niêm yết và giao dịch trên các sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam.

Chứng khoán phái sinh Việt Nam

Chứng khoán phái sinh Việt Nam là gì?

Đặc điểm của chứng khoán phái sinh Việt Nam

  • Được thành lập dựa trên ít nhất một tài sản cơ sở nhất định là Chỉ số VN30 và Trái phiếu chính phủ. 
  • Mang tính chất đầu tư vào sự biến động của giá trị tài sản (chỉ số VN30 và Trái phiếu chính phủ) là chủ yếu bởi nó gắn với đòn bẩy tài chính.
  • Trường chứng khoán phái sinh Việt Nam có vai trò là công cụ phòng ngừa rủi ro, giúp cho thị trường cơ sở được ổn định, đây chính là điểm hấp dẫn và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
  • Cơ cấu nhà đầu tư đa dạng: Nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro (hedgers), nhà đầu tư đầu cơ rủi ro (speculators) và nhà đầu tư chênh lệch giá (dựa trên sự chênh lệch giữa giá phái sinh với giá cơ sở để kiếm lời) là 3 loại nhà đầu tư được tham gia thị trường chứng khoán phái sinh.
  • Tại thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam, hệ thống thành viên giao dịch và bù trừ ngày càng tăng, đã có 18 công ty chứng khoán tính đến năm 2020 (thông tin trên trang Đầu tư chứng khoán)

Các loại chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hợp đồng tương lai là sản phẩm giao dịch phái sinh được lựa chọn niêm yết và giao dịch. Trong đó, vị thế Long (mua) là bên đồng ý mua tài sản cơ sở trong tương lai, còn vị thế Short (bán) là bên đồng ý bán trong tương lai. 

Tại Việt Nam, có hai loại chứng khoán phái sinh là Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ. Tuy nhiên, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 vẫn là sản phẩm phổ biến nhất. 

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Chỉ số này đại diện cho 30 cổ phiếu được niêm yết trên sàn HOSE có giá trị vốn hóa thị trường cũng như thanh khoản cao nhất, nhóm 30 cổ phiếu này chiếm 80% tổng giá trị vốn hóa thị trường và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường.

Đặc điểm chỉ số VN30:

  • Dựa trên phương pháp giá trị vốn hóa thị trường để tính chỉ số VN30, bao gồm 30 cổ phiếu đại diện cho hoạt động của 30 công ty chứng khoán niêm yết trên sàn HOSE.
  • Theo quy định, 6 tháng một lần vào tháng 1 và tháng 7 hàng năm sẽ thực hiện đổi rổ chỉ số VN30.
  • Tại sàn HOSE, để đủ tư cách tham gia vào tính toán chỉ số các công ty phải thỏa mãn các điều kiện về: giá trị vốn hóa thị trường, tỷ lệ free float (tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng), thanh khoản. 
  • Để loại trừ sự ảnh hưởng quá mức của một cổ phiếu thành phần đối với chỉ số, mỗi một cổ phiếu thành phần được giới hạn ở mức 10% tỷ trọng.

Các thông số Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

Khi tham gia giao dịch chứng khoán nhà đầu tư chứng khoán phái sinh cần nắm được các thông số cơ bản của hợp đồng tương lai chỉ số VN30 sau đây:

Thông số Mô tả
Tên hợp đồng Hợp đồng tương lai chỉ số VN30
Mã số hợp đồng VN30F
Tài sản cơ sở Chỉ số VN30
Hệ số nhân 100.000 đồng
Quy mô hợp đồng 100.000 đồng * điểm chỉ số cơ sở
Tháng đáo hạn Tháng hiện tại, tháng kế tiếp và hai tháng cuối 02 quý tiếp theo
Phương thức giao dịch Khớp lệnh và thỏa thuận
Thời gian giao dịch Phiên ATO: 8h45 – 9h00

Phiên liên tục sáng: 9h00 – 11h30

Phiên liên tục chiều: 13h00 – 14h30

Phiên ATC: 14h30 – 14h45

Biên độ dao động giá ± 7%
Bước giá 0,1 điểm chỉ số (tương đương 10.000 đồng)
Đơn vị giao dịch 01 Hợp đồng
Khối lượng giao dịch tối thiểu 01 Hợp đồng
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày Thứ Năm lần thứ ba trong tháng đáo hạn
Ngày thanh toán cuối cùng Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng
Phương thức thanh toán Bằng tiền
Phương thức xác định giá thanh toán cuối cùng Giá trị đóng cửa của chỉ số cơ sở tại ngày giao dịch cuối cùng
Giá tham chiếu Giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết (trong ngày giao dịch đầu tiên)

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 có ưu/nhược điểm gì?

Ưu điểm:

  • Hoạt động công khai, minh bạch dựa trên chỉ số VN30. Chỉ số này hoạt động trong phạm vi luật và có đầy đủ các quy định, thủ tục để đảm bảo cho việc niêm yết, giao dịch, bù trừ thanh khoản.
  • Chỉ với một số tiền ký quỹ nhỏ ban đầu, nhà đầu tư vẫn có khả năng thu được những khoản lợi nhuận hấp dẫn bởi đòn bẩy cao.
  • Bằng cách cho phép giao dịch T+0, nhà đầu tư được phép giao dịch mua/bán và nhận được lợi nhận ngay lập tức, đồng thời trong ngày đó có thể giao dịch quay vòng hợp đồng nhiều lần.
  • Do được niêm yết, chuẩn hóa và giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán nên có tính thanh khoản cao.
  • Điều kiện duy nhất mà nhà đầu tư cần đáp ứng là nộp đủ số lượng ký quỹ yêu cầu trước khi tham gia hợp đồng thì có thể tham gia vào vị thế bán hợp đồng tương lai bất kỳ lúc nào.
  • Nhà đầu tư có thể kiếm lợi nhuận ở cả chiều tăng và chiều giảm
  • Mối quan hệ giữa cung và cầu cổ phiếu được phản ánh thông qua giá cả của các cổ phiếu trong rổ VN30

Nhược điểm:

  • Do nhà đầu tư cần nhiều thời gian để nghiên cứu thị trường nên hợp đồng tương lai chỉ số VN30 thích hợp với các nhà đầu tư chuyên nghiệp hơn.
  • Tâm lý của các nhà đầu tư dễ bị ảnh hưởng bởi thị trường có quy mô nhỏ (chỉ tham chiếu duy nhất chỉ số VN30) nên dễ bị tác động.

Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ

Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ được phát hành bởi Chính phủ với thời gian đáo hạn từ một năm trở lên, có tài sản cơ sở là một Trái phiếu Chính phủ – chứng khoán nợ. Đây là công cụ được niêm yết và giao dịch trên một sở giao dịch chứng khoán tập trung cùng với các điều khoản chuẩn hóa.

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ

Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ có các thông số như sau:

Thông số Mô tả
Tên hợp đồng Hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ
Tài sản cơ sở Có kỳ hạn 5 năm với mệnh giá 100.000 đồng, 5%/năm đối với lãi suất danh nghĩa, 12 tháng trả lãi định kỳ một lần, trả gốc một lần khi đáo hạn.
Quy mô hợp đồng 1 tỷ đồng
Bước giá 1,0 (tương đương 10.000 đồng)
Giờ giao dịch Diễn ra trên sàn giao dịch, so với thị trường cơ sở sớm hơn 15 phút nhưng kết thúc đồng thời
Biên độ dao động giá ± 3% 
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày 15 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước (nếu 15 là ngày nghỉ)
Ngày thanh toán cuối cùng Ngày làm việc thứ 3 kể từ ngày giao dịch cuối cùng
Giá thanh toán cuối cùng Tại ngày giao dịch cuối cùng
Giới hạn vị thế 10.000 hợp đồng (đối với tổ chức).
Phương thức thanh toán khi đáo hạn Chuyển giao vật chất

HĐTL Trái phiếu Chính phủ có ưu/nhược điểm gì?

Ưu điểm:

  • Khá an toàn và có độ rủi ro thấp
  • Đây là sản phẩm thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nó còn được gọi với cái tên là HĐTL lãi suất dài hạn
  • Phòng ngừa rủi ro khi giá trái phiếu có xu hướng tăng lên (xu hướng lãi suất giảm) cho nhà đầu tư
  • Tạo động lực kích thích sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp
  • Giúp giảm bớt tác động của biến động thị trường thông qua việc phân bổ tài sản
  • Giúp nhà đầu tư không cần tham gia giao dịch trên thị trường cơ sở mà vẫn thu được lợi nhuận từ biến động lãi suất thị trường, qua đó thu được lợi nhuận lớn hơn nhờ tận dụng lợi thế đòn bẩy.

Nhược điểm:

  • Quy mô giao dịch lớn nên đòi hỏi nhà đầu tư phải tính chuyên nghiệp cao
  • Thị trường hợp đồng tương lai bị mất tính thanh khoản bởi HĐTL Trái phiếu chính phủ chỉ áp dụng với các nhà đầu tư tổ chức.

Tình hình thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện nay

Tình hình thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện nay

Tình hình thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện nay

Tháng 8/2017 thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam chính thức đi vào hoạt động, đến thời điểm hiện tại đã tạo dựng được nhiều điểm ấn tượng. Theo đánh giá, thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam vẫn có được sự tăng trưởng dù bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

Tháng 3/2020, khối lượng giao dịch hợp đồng tương lai VN30 tăng 29,81%, theo thông tin cập nhật trên Tạp chí Tài chính (Cơ quan thông tin của Bộ Tài chính). Tuy nhiên trong tháng 3/2020 không có giao dịch HĐTL trái phiếu Chính phủ cũng như không có khối lượng OI tại thời điểm cuối tháng.

Thống kê cho thấy đã có tổng số hơn 67,9 triệu hợp đồng tương lai được giao dịch tính đến hết tháng 7/2020. Trong 7 tháng đầu năm, khối lượng giao dịch bình quân đã tăng xấp xỉ 95% so với năm 2019, đạt 173.009 hợp đồng/phiên. Và có 132.274 tài khoản giao dịch phái sinh được mở tính đến cuối tháng 7/2020, tăng gấp 1,5 lần so với cuối năm 2019. 

Năm 2021, tại Việt Nam đã có những chuyển biến sôi động trên thị trường chứng khoán phái sinh. Cụ thể, khối lượng giao dịch bình quân giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30 trong tháng 9/2021, đạt 163.101 hợp đồng, giảm 35,99% so với tháng trước. Tại phiên giao dịch cuối tháng 7 khối lượng hợp đồng mở (OI) đạt 40.162 hợp đồng, so với tháng trước tăng 32,77%, đây là mức OI cuối tháng cao thứ hai trong vòng 9 tháng qua.

Chỉ tiêu Đơn vị Tháng 1/2021 Tháng 12/2020 Tăng/Giảm (%)
Khối lượng giao dịch bình quân phiên Hợp đồng 163.101 254.801 -35,99%
Khối lượng OI (cuối kỳ) Hợp đồng 40.162 30.250 32,77%

Bảng tổng hợp giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 9/2021 theo Tạp chí Tài chính

Ngày 28/9/2021, khối lượng mở OI đạt 41.574 hợp đồng, đây là ghi nhận cao nhất trong tháng. Trong khi đó, không có giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ trong tháng 9/2021.

Tuy nhiên, theo HNX khối lượng giao dịch thị trường giảm mạnh, nhưng so với tháng trước xu hướng giao dịch của các nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư tổ chức lại khá tích cực.

Cụ thể, trong tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường, tỷ trọng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tăng từ 0,91% lên 1,57%. Các giao dịch của nhà đầu tư trong nước cũng tăng từ 21,97% lên 23,73%.

Tính chung, tổng khối lượng giao dịch trên thị trường phái sinh của HNX đạt 37,82 triệu hợp đồng trong 9 tháng đầu năm, khối lượng giao dịch bình quân tương ứng đạt 205.098 hợp đồng/phiên, so với mức bình quân của năm 2020 tăng 29,5%.

Kết luận

Dù hoạt động chưa lâu nhưng chứng khoán phái sinh đã đạt được những thành tựu đáng kể. Điều này cho thấy sự quan tâm mà các nhà đầu tư dành cho chứng khoán phái sinh cũng như vai trò của chứng khoán phái sinh trên thị trường. Hy vọng qua bài viết này sẽ đem đến cho nhà đầu tư những kiến thức hữu ích.

Đánh giá bài viết

Tôi là Lan Anh - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường tài chính cũng như đầu tư. Rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ, cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, đầu tư hiệu quả nhất!

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC