Ủy quyền sử dụng đất của hộ gia đình có được không?

0
Đầu tư BĐS

Đất đứng tên hộ gia đình là gì?

Đất đứng tên hộ gia đình được hiểu là việc ghi nhận những thành viên trong gia đình trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Khi thực hiện việc chuyển nhượng đất phải có sự đồng ý của những ai?

Khi thực hiện thủ tục sang tên đất đứng tên hộ gia đình cho cá nhân cần có sự đồng ý của những thành viên còn lại trong sổ đỏ. Trong đó:

  • Việc xác định ai là người thuộc quyền sở hữu chung trên được căn cứ vào sổ hộ khẩu. Những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm mảnh đất được cấp giấy và vợ hoặc chồng của những người đó (đã đăng ký kết hôn) đều có quyền sử dụng và quyền chuyển nhượng đối với mảnh đất.
  • Khi thực hiện giao dịch mua bán đất, hợp đồng, văn bản liên quan của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định ký tên được quy định tại Điều 64 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Việc chuyển nhượng đất hộ gia đình phải có sự đồng ý của những ai?

Việc chuyển nhượng đất hộ gia đình phải có sự đồng ý của những ai?

Bên cạnh đó, người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Ủy quyền sử dụng đất hộ gia đình có được không?

Câu hỏi được rất nhiều người thắc mắc là: Ủy quyền sử dụng đất hộ gia đình có được không? Câu trả lời là có. Tuy nhiên nó cũng bao gồm những điều kiện kèm theo. Cùng xem đó là những điều kiện gì nhé.

Tại khoản 2, Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 có quy định: 

“Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư”.

=> Về bản chất thì thành viên hộ gia đình trong “Hộ gia đình sử dụng đất” cũng là một dạng của “nhóm người sử dụng đất” nên khi thực hiện các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhóm, đến “Hộ gia đình” thì tất cả các thành viên phải tham gia và ký kết hợp đồng.

Tại Điều 212 Bộ luật dân sự năm 2015 về Sở hữu chung của các thành viên trong gia đình, thì chủ Hộ gia đình không đương nhiên có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, mà còn phải đáp ứng được một số điều kiện như sau:

“Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác”

=> Từ những phân tích trên, có thể thấy khi thực hiện công chứng, chứng thực liên quan đến quyền sử dụng đất của “Hộ gia đình” không thể chỉ chủ hộ hoặc đại diện “Hộ gia đình” tham gia mà phải được tất cả thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý, ký kết hợp đồng, giao dịch.

Vậy nên muốn mua hoặc bán đất hộ gia đình thì phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình đó, kể cả người con đang đi tù hoặc đang ở nước ngoài. Nếu không tuân thủ quy định đó thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ không có giá trị pháp lý.

Trình tự, thủ tục mua bán đất đứng tên hộ gia đình

Trong giao dịch chuyển nhượng đất đứng tên hộ gia đình thì thường là đất thổ cư. Mảnh đất đó do bố mẹ đứng tên và để lại thừa kế cho các con, cháu của mình.

Thành phần hồ sơ

– Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất;
  • Hợp đồng mua bán (chuyển nhượng quyền sử dụng đất);
  • Văn bản xác nhận/cam kết đồng ý của các thành viên còn lại;
  • Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
  • Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

Thủ tục được thực hiện 

– Thủ tục được thực hiện như sau:

  • Ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Đăng ký biến động đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; chỉnh lý giấy chứng nhận hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận mới.)
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính

– Sau khi người nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sở hữu.

Lưu ý: Việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình đòi hỏi có sự đồng thuận của các thành viên trong gia đình để tránh xảy ra tranh chấp kéo dài.

Kết luận

Hy vọng những thông tin về việc ủy quyền sử dụng đất hộ gia đình sẽ hữu ích với bạn. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Đánh giá bài viết

Tôi là Dung - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư. Tôi rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ bạn dù chỉ một phần nhỏ trong công việc đầu tư.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC