Sổ đỏ đất thổ cư là gì? Điều kiện và thủ tục cấp sổ đỏ

0
Đầu tư BĐS

Sổ đỏ đất thổ cư là gì?

Sổ đỏ đất thổ cư là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

Sổ đỏ sổ hồng đất thổ cư

Sổ đỏ sổ hồng đất thổ cư

  • Đây là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất thổ cư, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
  • Từ ngày 10/12/2009 thì Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới. 
  • Trong đó thống nhất phạm vi áp dụng trên cả nước có tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 
  • Giấy chứng nhận này có bìa màu hồng. 

Như vậy sổ đỏ, sổ hồng đất thổ cư đều là tên gọi khác của Giấy chứng nhận này.

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất thổ cư

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất thổ cư được chia thành các trường hợp sau đây:

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất thổ cư

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất thổ cư

Có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình

Căn cứ Khoản 1, Điều 100, Luật Đất đai quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp 2: Giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên người khác

Căn cứ Khoản 2, Điều 100, Luật Đất đai quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì sẽ được cấp giấy chứng nhận nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan
  • Đến trước ngày 1/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật 
  • Đất đó không có tranh chấp.
  • Nếu đáp ứng được các điều kiện trên, chủ sở hữu sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo 3 trường hợp dưới đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cụ thể là:

  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân
  • Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
  • Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

Đương nhiên chủ sở hữu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 4: 

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 1/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được chia thành 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ Khoản 1, Điều 101, Luật Đất đai quy định hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất khi đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Đang sử dụng đất trước ngày 1/7/2014
  • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn,
  • Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân có thể phải nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ Khoản 1, Điều 101, Luật Đất đai quy định hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và có thể phải nộp tiền sử dụng đất nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
  • Đất đang sử dụng không vi phạm pháp luật về đất đai
  • Đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch

Đất thổ cư có làm sổ đỏ được không?

Bạn có thắc mắc: đất thổ cư có làm sổ đỏ được không? Câu trả lời là đất thổ cư có được làm sổ đỏ. Mảnh đất thổ cư sẽ được cấp sổ đỏ nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai.

Thủ tục làm sổ đỏ đất thổ cư 

Thủ tục làm sổ đỏ đất thổ cư không phải quá phức tạp. Đất thổ cư là một dạng đất dùng để xây dựng do đó nó bắt buộc phải có sổ đỏ. Trong trường hợp phân đất thành nhiều lô, bạn có thể đăng ký làm sổ đỏ riêng cho từng mảnh đất. Dưới đây là hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và các bước đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Thủ tục làm sổ đỏ đất thổ cư

Thủ tục làm sổ đỏ đất thổ cư

Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như sau:

  • Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu)
  • Giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất ( quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013)
  • Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu đã công chứng
  • Trích lục bản đồ địa chính của lô đất
  • Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Biên bản kiểm tra tình trạng sử dụng đất
  • Đơn đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện

Thủ tục đăng ký sổ đỏ cho đất thổ cư

Thủ tục đăng ký sổ đỏ cho đất thổ cư sẽ bao gồm 3 bước đơn giản sau:

Bước 1:

  • Bạn cần nộp hồ sơ đã chuẩn bị ở trên tại UBND xã, phường hoặc thị trấn nơi có đất.
  • UBND sẽ thành lập Hội đồng thẩm định tiến hành thực hiện công tác thẩm tra, xác nhận nguồn gốc, tình trạng sử dụng đất hiện tại, tình trạng tranh chấp đất (nếu có). 
  • Sau khi kiểm tra xong, UBND sẽ điền vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và gửi hồ sơ lên UBND Quận/huyện.

Bước 2:

  • UBND Quận/huyện sẽ tiến hành xét duyệt hồ sơ. Trong trường hồ sơ đủ điều kiện sẽ được xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngược lại nếu không đủ điều kiện, UBND Quận/huyện sẽ thông báo lý do chi tiết.
  • Sau khi được duyệt giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, UBND Quận/huyện tiến hành gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế. Theo đó bạn cần thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Bước 3: 

Cuối cùng bạn nhận sổ đỏ và thanh toán chi phí làm sổ theo quy định. Tổng thời gian giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ tối đa 30 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ.

Đất thổ cư có phải đóng thuế không?

Đất thổ cư có phải đóng thuế như bình thường với tất cả các loại đất khác. Về việc đóng thuế như sau: 

Cách tính thuế 

Với loạt đất này được căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 153/2011/TT-BTC như sau:

“Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất.”

Về diện tích đất tính thuế

Căn cứ theo khoản 1, điều 5, luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau: 

“1.  Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh.

1.1. Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh.

1.2. Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận; Trường hợp diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận nhỏ hơn diện tích đất thực tế sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng.”

Về hạn mức đất làm căn cứ tính thuế

Hạn mức đất làm căn cứ tính thuế được xác định trong 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Nếu đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dựa theo mục b1, b3, tại điểm b, phần 1.4, khoản 1, điều 5 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010: 

“b1) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

b3) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức”.

Trường hợp 2: Nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dựa trên điểm b4, phần b mục 1.4 khoản 1, điều 5 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010: 

“Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức.  Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về khái niệm, điều kiện và thủ tục cấp sổ đỏ cho đất thổ cư. Hy vọng chúng sẽ giúp bạn có những lựa chọn và quyết định sáng suốt. Chúc bạn thành công!

Đánh giá bài viết

Tôi là Dung - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư. Tôi rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ bạn dù chỉ một phần nhỏ trong công việc đầu tư.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC