Lãi suất tham chiếu là gì? Lãi suất tham chiếu các ngân hàng tại Việt Nam

0
Kiến thức tài chính

Lãi suất tham chiếu là gì? 

Lãi suất tham chiếu là gì?

Lãi suất tham chiếu là gì?

Lãi suất tham chiếu (trong tiếng Anh là Reference Rate). Đây là lãi suất được sử dụng làm chuẩn để thiết lập các loại lãi suất khác. Mức lãi suất tham chiếu cho từng loại giao dịch khác nhau tùy theo từng loại giao dịch. 

LIBOR (London Inter – Bank Offered Rate, một loại lãi suất liên ngân hàng cho nhau vay ngắn hạn), hiện nay đang là lãi suất tham chiếu được sử dụng phổ biến nhất. Nó tương ứng với lãi suất quỹ liên bang hay lãi suất cho vay giữa các ngân hàng với nhau. Lãi suất tham chiếu cực kỳ hữu ích trong các hoạt động tín dụng ngân hàng. Hay thậm chí là rất có ý nghĩa với các khoản thế chấp nhà ở.

Ví dụ về lãi suất tham chiếu

Giả sử anh A cần vay 500 triệu đồng để làm kinh doanh. Ngân hàng sẽ cung cấp cho anh một khoản vay với lãi suất thả nổi. Và lãi suất này sẽ bằng với lãi suất cơ bản, chênh lệch 1%. Ở đây có nghĩa là lãi suất cho vay khoản đó bằng với lãi suất cơ bản cộng thêm 1%. Khi lãi suất cơ bản là 4%, thì lãi suất thế chấp làm kinh doanh đối với anh A sẽ là 5%. Vậy trong trường hợp này thì lãi suất cơ bản chính là lãi suất tham chiếu. 

Ảnh hưởng của lãi suất tham chiếu 

Vậy như khái niệm ở trên ta có thể hiểu lãi suất tham chiếu chính là lãi suất cơ bản cộng thêm một khoản cố định là mức chênh lệch. Để hiểu được lãi suất tham chiếu là gì, mọi người cũng cần biết rõ cả những ảnh hưởng của nó. 

  • Đối với người cho vay: Lãi suất tham chiếu là tỷ lệ vay được đảm bảo, bên cho vay sẽ được khoản chênh lệch như lợi nhuận khi tính ở mức tối thiểu.
  • Đối với người đi vay: Thì những thay đổi về lãi suất tham chiếu sẽ có tác động đến tài chính, khi lãi suất tham chiếu tăng cao và người vay trả lãi theo lãi suất thả nổi thì khoản tiền phải trả sẽ tăng lên đáng kể. 

Ngoài ra lãi suất tham chiếu còn được xem như thước đo tiêu chuẩn cho giao dịch đổi lãi suất, ví dụ trong một giao dịch hoán đổi lãi suất, lãi suất tham chiếu thả nổi có thể được hoán đổi bởi một bên.

Như vậy nó sẽ được đổi cho mức lãi suất cố định hoặc một bộ thanh toán. Lúc này lãi suất tham chiếu sẽ xác định được phần lãi suất thả nổi của hợp đồng. 

Lãi suất tham chiếu hoạt động như thế nào? 

Lãi suất tham chiếu hoạt động sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng, đặc biệt sẽ khó tính toán hơn nếu sử dụng lãi suất này như thước đo tỷ lệ lạm phát hoặc đánh giá sức khỏe kinh tế, chẳng hạn như chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ lệ thất nghiệp hay tỷ lệ vỡ nợ của công ty. 

Lãi suất tham chiếu là cốt lõi của thế chấp theo lãi suất điều chỉnh (ARM). Với ARM, mức lãi suất của người đi vay sẽ là lãi suất tham chiếu, thường sẽ là lãi suất cơ bản cộng với một khoản cố định bổ sung được gọi là khoản chênh lệch. Từ quan điểm của người cho vay, lãi suất tham chiếu là tỉ lệ vay được đảm bảo. 

Ở mức tối thiểu, người cho vay sẽ luôn kiếm được khoản chênh lệch như lợi nhuận. Tuy nhiên đối với người vay, những thay đổi về lãi suất tham chiếu sẽ có những tác động tài chính nhất định. Nếu như lãi suất tham chiếu tự nhiên tăng cao, những người vay trả lãi theo lãi suất thả nổi (floating interest rates) có thể thấy khoản phải trả của họ sẽ tăng lên đáng kể. 

Cùng với đó lãi suất tham chiếu cũng là thước đo tiêu chuẩn cho giao dịch hoán đổi lãi suất. Trong một giao dịch hoán đổi lãi suất, lãi suất tham chiếu thả nổi được hoán đổi bởi một bên cho một mức lãi suất cố định hoặc một bộ thanh toán. Lãi suất tham chiếu sẽ xác định phần lãi suất thả nổi của hợp đồng.

Lãi suất tham chiếu của một số ngân hàng tại Việt Nam

Lãi suất tham chiếu ngân hàng BIDV 

Sang năm 20220, biểu lãi suất của ngân hàng BIDV có sự thay đổi so với trước đó. Theo đó mức lãi suất được công bố như sau:

 

Kỳ hạn Lãi suất
Không kỳ hạn 0,10%
1 Tháng 3,10%
2 Tháng 3,10%
3 Tháng 3,40%
5 Tháng 3,40%
6 Tháng 4,00%
9 Tháng 4,00%
12 Tháng 5,50%
13 Tháng 5,50%
15 Tháng 5,50%
18 Tháng 5,50%
24 Tháng 5,50%
36 Tháng 5,50%

 

Lãi suất tham chiếu Vietinbank

Mức lãi suất tham chiếu của Vietinbank có mức lãi suất cụ thể như sau:

Lãi suất tham chiếu: Bằng bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng đồng Việt Nam, trả sau, kỳ hạn 12 tháng (hoặc mức lãi suất của kỳ hạn tương đương) được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của 4 ngân hàng tham chiếu tại ngày 21/6/2021 như sau:

– Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: 5,6%/năm.

– Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: 5,6%/năm.

– Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam: 5,5%/năm.

– Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: 5,6%/năm.

Biên độ lãi suất: 0,8%/năm.

Lãi suất trái phiếu = Lãi suất tham chiếu + Biên độ lãi suất.

Lãi suất tham chiếu của MSB 

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) khác với Vietinbank đã công bố lãi suất tham chiếu cho khoản vay thế chấp và tín chấp cá nhân. Chúng tôi sẽ cung cấp cho khách hàng thông tin cụ thể như sau:

Lãi suất tham chiếu Kỳ hạn  Áp dụng
8,10% Ngắn hạn Khoản vay thế chấp giải ngân từ ngày 23/2/2018 đến nay
9,10% Trung hạn, Dài hạn
8,10% Khoản vay thuộc lĩnh vực nông nghiệp
16,00% Tất cả các kỳ hạn Khoản vay tín chấp áp dụng thả nổi giải ngân từ ngày 23/2/2018 đến nay

 

Lãi suất tham chiếu của Agribank

Ngân hàng Agribank có áp dụng lãi suất tham chiếu là bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân, kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ. Theo đó 

Lãi suất tham chiếu áp dụng cho kỳ tính lãi thứ nhất là 5,6% trên năm.

Lãi suất tại Agribank được xác định trên cơ sở sẽ bằng Lãi Suất Tham Chiếu + Biên độ. 

Biên độ cụ thể được xác định như sau:

  • Mức cộng biên độ hàng năm với 5 năm đầu tiên là 1,3%/năm
  • Mức cộng biên độ cho năm thứ 6 và thứ 7 là 1,5%/năm

Lãi suất tại Agribank được xác định trên cơ sở sẽ bằng Lãi Suất Tham Chiếu + Biên độ. 

Biên độ cụ thể được xác định như sau:

  • Mức cộng biên độ hàng năm với 5 năm đầu tiên là 1,3%/năm
  • Mức cộng biên độ cho năm thứ 6 và thứ 7 là 1,5%/năm

Lãi suất tham chiếu của VPBank 

Ngân hàng VPBank đưa ra lãi suất tham chiếu khác nhau cho từng khoản vay. Sẽ có khoản vay có tài sản đảm bảo, không có tài sản đảm bảo và kỳ hạn vay vốn. 

Lãi suất cụ thể đối với cho vay không có tài sản đảm bảo dành cho Khách hàng cá nhân:

Thời hạn vay vốn Lãi suất tham chiếu (%/năm)
Kỳ hạn vay ≤ 12 tháng 6,8
Kỳ hạn vay trên 12 tháng đến = 24 tháng 7,1
Kỳ hạn vay trên 24 tháng đến = 36 tháng 7,2
Kỳ hạn vay trên 36 tháng đến = 60 tháng 7,4

 

Lãi suất đối với cho vay có tài sản đảm bảo dành cho Khách hàng cá nhân:

Thời gian vay vốn Lãi suất tham chiếu (%/năm)
1 – 3 tháng 6,2
4 -5 tháng 6,4
6 tháng 7,0
7 -8 tháng 7,2
9 -10 tháng 7,3
11 – 12 tháng 7,4
Trên 1 -2 năm 7,6
Trên 2 -3 năm 7,7
Trên 3 – 5 năm 7,9
Trên 5 – 10 năm 8,1
Trên 10 – 15 năm 8,3
Trên 15 năm 8,5

Việc tính toán và đưa ra mức lãi suất tham chiếu sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng của khách hàng, cùng với đó mỗi dịch vụ mà ngân hàng sử dụng sẽ có mức lãi suất tham chiếu khác nhau. Việc nắm rõ mức lãi suất sẽ giúp cho khách hàng có thể tính toán và đặt ra được kế hoạch vay hợp lý. 

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC