Hướng dẫn cách đọc bảng giá chứng khoán cơ bản cho người mới bắt đầu

0
Kiến thức chứng khoán

Kỹ năng đọc – hiểu Bảng giá chứng khoán là điều cần thiết mà bất cứ nhà đầu tư nào khi tham gia vào thị trường chứng khoán đều phải biết. Vì đây là những thông tin mà NĐT sẽ gặp hàng ngày nếu tham gia thị trường chứng khoán. Hãy cùng tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về bảng giá chứng khoán, cũng như cách đọc bảng giá cho người mới bắt đầu.

Hướng dẫn cách đọc bảng giá chứng khoán

Hướng dẫn cách đọc bảng giá chứng khoán

Bảng giá chứng khoán là gì?

Các thông tin liên quan đến giá chứng khoán, giao dịch và trạng thái của từng cổ phiếu trên thị trường đều được hiển thị trên bảng giá chứng khoán. Nhà đầu tư (NĐT) có thể theo dõi bảng giá chứng khoán để nắm được những thông tin về thị trường và đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp.

HNX (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) và HOSE (Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh) là 2 2 Sở giao dịch chứng khoán chính thức tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Các Sở giao dịch đều sẽ có 1 bảng giá chứng khoán riêng. Ngoài ra, mỗi một công ty chứng khoán cũng có 1 bảng giá riêng để phục vụ cho các khách hàng của mình (nguồn dữ liệu đều lấy từ 2 Sở giao dịch và Trung tâm lưu ký). Trên thực tế, các bảng giá này chỉ khác biệt một chút về giao diện còn nội dung cơ bản là hoàn toàn giống nhau.

Bảng điện tự HNX

Nhà đầu tư có thể nhấn vào link dưới đây để xem bảng giá sàn HNX và sàn UPCOM: Bảng giá Sàn HNX và Sàn UPCOM

Bảng giá chứng khoán trực tuyến HNX

Bảng giá chứng khoán trực tuyến HNX

Bảng điện tử chứng khoán HOSE

Để có thể xem bảng giá sàn HOSE, nhà đầu tư nhấn vào link: Bảng giá Sàn HOSE

Bảng giá điện tử sàn HOSE

Bảng giá điện tử sàn HOSE

Hướng dẫn đọc bảng điện tử chứng khoán

Hệ thống đồ thị chỉ số (phía trên cùng của bảng giá)

  • Vn-Index: Chỉ số phản ánh biến động giá của các cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên sàn HOSE.
  • VN30-Index: Chỉ số gồm 30 cổ phiếu được niêm yết trên sàn HOSE có giá trị vốn hoá thị trường và thanh khoản cao nhất theo quy định tiêu chí sàng lọc của sàn.
  • VNX Allshare: Chỉ số chung thể hiện biến động giá cổ phiếu của các công ty đang niêm yết trên sàn HOSE và sàn HNX.
  • HNX-Index: Là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của toàn bộ cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên sàn HNX.
  • HNX30-Index: Chỉ số giá của 30 mã cổ phiếu niêm yết trên sàn HNX, có giá trị vốn hóa lớn nhất và tính thanh khoản tốt nhất theo quy định của sàn.
  • UPCOM: Chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của toàn bộ cổ phiếu đang niêm yết và giao dịch trên sàn UPCOM.
Hệ thống đồ thị hiển thị phía trên cùng của bảng giá

Hệ thống đồ thị hiển thị phía trên cùng của bảng giá

Ký hiệu trên cột giá và ý nghĩa của từng ký hiệu

  • Mã CK (Mã chứng khoán): Là các mã chứng khoán giao dịch (được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z), do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thông thường mã CK sẽ được viết tắt theo tên công ty niêm yết.

Ví dụ: Ngân hàng TMCP Quân đội, mã CK là MBB.

  • TC (Giá tham chiếu – Màu vàng): Đây là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch liền trước (trừ những trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được dùng làm cơ sở để tính cao nhất (giá trần) và giá thấp nhất (giá sàn).

Ngoài ra, tại sàn UPCOM giá tham chiếu là mức giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

  • Trần (Giá trần – màu tím): Là giá cao nhất NĐT có thể đặt lệnh mua/bán cổ phiếu trong ngày giao dịch. Quy định về mức giá trần:

+ Sàn HOSE: Biên độ giá trần là +7 so với giá tham chiếu;

+ Sàn HNX: Biên độ giá trần là 10% so với giá tham chiếu;

+ Sàn UPCOM: Biên độ giá trần là + 15% so với giá bình quân phiên giao dịch liền trước.

  • Sàn (Giá sàn – Màu xanh lam): Là giá thấp nhất mà NĐT có thể đặt lệnh mua/bán cổ phiếu trong ngày giao dịch. Quy định về mức giá sàn:

+ Sàn HOSE: Biên độ giá sàn là – 7% so với giá tham chiếu;

+ Sàn HNX: Biên độ giá sàn là – 10% so với giá tham chiếu;

+ Sàn UPCOM: Biên độ giá sàn là – 15% so với giá bình quân phiên giao dịch liền trước.

Giá tham chiếu, giá trần và giá sàn được thể hiện trên bảng giá chứng khoán

Giá tham chiếu, giá trần và giá sàn được thể hiện trên bảng giá chứng khoán

  • Tổng KL (Tổng khối lượng): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một phiên.
  • Bên mua: Thể hiện bằng 3 cột chờ mua trên bảng giá. Mỗi cột gồm Giá mua và Khối lượng (KL) mua và được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Đây là 3 cột, biểu thị giá đặt mua cao nhất và khối lượng đặt mua tương ứng.
  • Bên bán: Thể hiện bằng 3 cột chờ bán trên bảng giá. Mỗi cột gồm Giá bán và Khối lượng (KL) bán được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Đây là 3 cột, biểu thị mức giá bán tốt nhất và khối lượng chào bán tương ứng.
  • Khớp lệnh: Là mức giá của 1 cổ phiếu trong lần khớp lệnh gần nhất, bao gồm giá khớp lệnh, khối lượng khớp lệnh và biên độ giá so với tham chiếu.
  • Giá cao nhất: Mức giá khớp cao nhất trong phiên (có thể không phải giá trần).
  • Giá thấp nhất: Mức giá khớp thấp nhất trong phiên (có thể không phải giá sàn).
  • Giá TB (Trung bình): Là giá trung bình cộng của Giá cao nhất và Giá thấp nhất.
  • Dư mua/Dư bán: Biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp ở chiều mua và bán.
  • ĐTNN (Đầu tư nước ngoài): Là số lượng cổ phiếu mà NĐT nước ngoài được giao dịch trong ngày giao dịch (bao gồm cột Mua và cột Bán).

Kết luận

Trên đây là những chia sẻ về cách đọc bảng giá cơ bản cho người mới bắt đầu. Hy vọng qua bài viết này đã giúp các NĐT trang bị thêm cho mình những kiến thức hữu ích về các thuật ngữ và các ký hiệu được thể hiện trên bảng giá. Từ đó, giúp nhà đầu tư đưa ra những lựa chọn đầu tư đúng đắn. 

Đánh giá bài viết

Tôi là Lan Anh - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường tài chính cũng như đầu tư. Rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ, cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, đầu tư hiệu quả nhất!

    Để lại bình luận hoặc câu hỏi để được giải đáp nhanh chóng.



    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

    DMCA.com Protection Status