Mẫu biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai

0
Đầu tư BĐS

Mẫu biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai

Khái niệm 

Mẫu biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai là căn cứ quan trọng để người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hành chính với các nhân, tổ chức vi phạm trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai như: Lấn chiếm đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…

Nội dung biên bản 

Căn cứ Khoản 1, Điều 40, Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 40. Biên bản và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 97/2017/NĐ-CP”.

Theo quy định trên thì mẫu biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai thường bao gồm những nội dung chính như sau:

– Quốc hiệu, tiêu ngữ

– Tên biên bản

– Thời gian lập biên bản

– Địa điểm lập biên bản

– Căn cứ lập biên bản

– Họ tên người lập biên bản, chức vụ, cơ quan.

– Người chứng kiến (Họ tên, nghề nghiệp, nơi ở hiện tại)

– Thông tin cá nhân/tổ chức vi phạm

  • Các nhân: Họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi ở hiện tại, số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu (ngày cấp, nơi cấp).
  • Tổ chức vi phạm: Tên tổ chức vi phạm, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động, người đại diện pháp luật (giới tính, chức danh)

– Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm

– Quy định tại điểm, khoản, điều của nghị định nào?

– Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại

– Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm

– Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có)

– Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có)

– Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính được áp dụng

– Tang vật vi phạm hành chính bị tạm giữ

– Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ…

– Chữ ký của tổ chức vi phạm, người lập biên bản, đại diện chính quyền, người chứng kiến, người bị thiệt hại.

Hình minh họa và tải về 

Bạn có thể tham khảo mẫu biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai tại đây

Ảnh 1 

Ảnh 1

Ảnh 2 

Ảnh 2

Ảnh 3

Ảnh 3

Lưu ý khi lập biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai

Căn cứ Nghị định 97/2017/NĐ-CP khi lập biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai cần lưu ý một số điều sau:

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.

(2) Ghi tên lĩnh vực quản lý nhà nước theo tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

(3) Ghi địa điểm lập biên bản là nơi xảy ra vi phạm hoặc trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản.

(4) Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bản như:

  • Kết luận thanh tra
  • Biên bản làm việc
  • Kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 64 Luật xử lý vi phạm hành chính;….

(5) Trường hợp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm:

  • Không có mặt, hoặc
  • Cố tình trốn tránh, hoặc
  • Vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản

=>Thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 2 người chứng kiến hoặc mời đại diện Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến.

Lưu ý từ mục 1 -5 

Lưu ý từ mục 1 -5

(6) Cần lưu ý:

  • Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
  • Ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân
  • Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Cần lưu ý:

  • Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
  • Ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân
  • Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(8) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm (ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm,…).

Đối với vi phạm trên các vùng biển cần ghi rõ tên tàu, công suất máy chính, tổng dung tích/trọng tải toàn phần, tọa độ, hành trình.

(9) Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

Lưu ý từ mục 6-9 

Lưu ý từ mục 6-9

(10) Ghi họ và tên của người bị thiệt hại. Nếu tổ chức bị thiệt hại, thì ghi họ và tên, chức vụ người đại diện tổ chức bị thiệt hại và tên của tổ chức bị thiệt hại.

(11) Ghi cụ thể tên các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã được áp dụng.

Lưu ý từ mục 10 - 11  

Lưu ý từ mục 10 – 11

(12) Ghi cụ thể thời hạn:

  • Không quá 2 ngày làm việc nếu cá nhân/tổ chức vi phạm yêu cầu giải trình trực tiếp
  • Không quá 5 ngày nếu cá nhân/tổ chức vi phạm giải trình bằng văn bản.

(13) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 1 bản.

(14) Họ và tên, chức vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

(15) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác….

Lưu ý từ mục 12 - 15  

Lưu ý từ mục 12 – 15

Ai có thẩm quyền lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính?

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm

Căn cứ Khoản 2, Điều 40, Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm: 

Thẩm quyền xử phạt Quyền xử phạt hành chính Quyền xử phạt khác
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Phạt tiền đến 5.000.000 đồng – Phạt cảnh cáo.

– Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất.

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đất đai đang thi hành công vụ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Phạt tiền đến 50.000.000 đồng. – Phạt cảnh cáo.

– Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất.

– Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn.

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định…

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phạt tiền đến 500.000.000 đồng.
Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đất đai do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra Phạt tiền đến 50.000.000 đồng
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường Phạt tiền đến 250.000.000 đồng
Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai Phạt tiền đến 500.000.000 đồng

– Ngoài ra, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai và hoạt động dịch vụ về đất đai.

  • Công chức kiểm lâm được giao nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng rừng được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi lấn, chiếm, sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất vào mục đích khác.
  • Công chức, viên chức Cảng vụ hàng không được giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tra việc sử dụng đất cảng hàng không, sân bay dân dụng.

Lưu ý

Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.

Nếu bạn cảm thấy biên bản xử lý vi phạm lấn chiếm đất đai do người có thẩm quyền lập không đúng với quy định của pháp luật thì có thể làm đơn khiếu nại.

Thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai

Vậy bạn đã biết thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai chưa? Căn cứ Điều 4, Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định như sau:

– Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 2 năm.

– Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

  • Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
  • Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện theo quy định thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
  • Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng là 2 năm và theo hai quy định nêu trên tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

– Trong thời hạn 2 năm, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan, người có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Như vậy, người có thẩm quyền sẽ tiến hành lập biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai khi phát hiện các vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của mình.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về mẫu biên bản vi phạm lấn chiếm đất đai và một số lưu ý khi điền văn bản này. Hy vọng chúng hữu ích với bạn. 

Chúc bạn một ngày tốt lành!

 

Đánh giá bài viết

Tôi là Dung - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư. Tôi rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ bạn dù chỉ một phần nhỏ trong công việc đầu tư.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC