Tài sản có rủi ro là gì? Cách tính tài sản có rủi ro

0
Kiến thức tài chính

Tài sản có rủi ro là gì?

Tài sản có rủi ro là gì?

Tài sản có rủi ro là gì?

Tài sản có rủi ro, trong tiếng Anh là Risk weighted assets. Tài sản này được hiểu là tổng giá trị tài sản “Có” xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản “Có” tương ứng của cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro. 

Đối với ngân hàng tài sản có rủi ro là tài sản của ngân hàng hoặc các khoản tiếp xúc ngoại bảng, được tính toán theo rủi ro. Các ngân hàng thay đổi giá trị, do các thay đổi trong tình hình thị trường hay các thay đổi chất lượng tín dụng theo các cơ hội định giá lại khác nhau. Tài chính, vốn cổ phần, và vốn trong các công ty gặp khó khăn có thể trở nên phụ thuộc vào trái quyền của người nắm giữ trái phiếu. 

Các khoản mục chi tiết của tài sản rủi ro trong ngân hàng gồm có: 

  • Cho vay khách hàng (tín dụng)
  • Chứng khoán đầu tư – kinh doanh
  • Tiền gửi, cho vay các tổ chức tín dụng khác (thị trường liên ngân hàng),
  • Tiền – kim loại quý tại quỹ
  • Tài sản cố định của ngân hàng.

Phân loại tài sản có rủi ro của ngân hàng

Ngày 31/12/2013, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 39/2013/TT-NHNN quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo đó, phân loại tài sản có rủi ro của Ngân hàng Nhà nước là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 6 Thông tư 39/2013/TT-NHNN. Cụ thể bao gồm:

  1. Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài:
  2. a) Nhóm 1: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác thuộc tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trong từng thời kỳ (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
  3. b) Nhóm 2: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác không thuộc tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
  4. c) Nhóm 3: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác tại quốc gia đang xảy ra chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và đối tác đó không còn khả năng thanh toán.
  5. Chứng khoán đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế:

Ngân hàng Nhà nước không thực hiện phân nhóm chứng khoán đầu tư trên thị trường quốc tế cho mục đích trích lập dự phòng rủi ro. Việc xác định dự phòng cụ thể đối với khoản mục này chỉ thực hiện đối với các loại chứng khoán đang đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ kế toán.

  1. Các khoản tái cấp vốn:
  2. a) Nhóm 1: Các khoản tái cấp vốn trong hạn;
  3. b) Nhóm 2: Các khoản tái cấp vốn đã quá hạn dưới 1 năm và những khoản tái cấp vốn được gia hạn nợ lần đầu;
  4. c) Nhóm 3: Các khoản tái cấp vốn đã quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm và những khoản tái cấp vốn được gia hạn nợ lần thứ hai;
  5. d) Nhóm 4: Các khoản tái cấp vốn đã quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm và những khoản tái cấp vốn được gia hạn nợ lần thứ ba;

đ) Nhóm 5: Các khoản tái cấp vốn hạn đã quá hạn từ 3 năm trở lên; những khoản tái cấp vốn không có thời hạn thanh toán; khoản nợ được khoanh và những khoản tái cấp vốn được gia hạn nợ từ lần thứ tư trở lên.

  1. Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước:
  2. a) Nhóm 1: Các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước trong hạn;
  3. b) Nhóm 2: Các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước đã quá hạn (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
  4. c) Nhóm 3: Các khoản nợ cũ của Ngân sách Nhà nước chưa được thanh toán phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 có hiệu lực thi hành.
  5. Các khoản phải thu khác:
  6. a) Nhóm 1: Các khoản phải thu khác trong hạn và quá hạn dưới 6 tháng;
  7. b) Nhóm 2: Các khoản phải thu khác quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm;
  8. c) Nhóm 3: Các khoản phải thu khác đã quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm;
  9. d) Nhóm 4: Các khoản phải thu khác đã quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm;

đ) Nhóm 5: Các khoản phải thu khác đã quá hạn từ 3 năm trở lên, các khoản phải thu không có thời hạn thanh toán và đối tượng phải thu không có khả năng thanh toán.

Cách tính tài sản có rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Cách tính tài sản có rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Cách tính tài sản có rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Để tính tài sản rủi ro của một ngân hàng, các khối tài sản được phân thành các loại khác nhau dựa trên mức độ rủi ro và khả năng phát sinh khoản lỗ. Theo thông tư 06/2016/TT-NHNN có quy định về mức độ rủi ro của các tài sản như sau:

Cách xác định mức độ rủi ro tài sản “Có” nội bảng

Mức độ rủi ro tài sản Có nội bảng sẽ được phân chia theo các hệ số rủi ro như sau: 

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 0%:

  • Tiền mặt
  • Vàng 
  • Tiền, vàng gửi tại ngân hàng Nhà nước 
  • Tiền gửi tại các ngân hàng chính sách
  • Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, các Khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam.
  • Các Khoản phải đòi được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh thanh toán, các Khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.
  • Các Khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam được bảo đảm toàn bộ bằng tiền, được đảm bảo đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng: (i) tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (ii) sổ Tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (iii) giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành
  • Các khoản phải đòi đối với chính phủ trung ương, ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD hoặc được Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước này bảo lãnh thanh toán
  • Các khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá trị do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán
  • Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế hoặc được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán.
  • Các Khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 20%
– Kim loại quý (trừ vàng), và các loại đá quý 

– Các khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước. 

– Các khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành

– Trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành

– Giấy tờ có giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành

– Các khoản phải phải đòi đối với ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc khối OECD và những Khoản phải đòi được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán

– Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc khối OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những Khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán

– Các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước không thuộc OHCD hoặc được các ngân hàng đó bảo lãnh thanh toán

– Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán có thời hạn còn lại dưới 1 năm được thành lập ở các nước không thuộc khối OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những Khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán

– Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm toàn bộ bằng tiền, được đảm bảo đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng: (1) tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (2) sổ Tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (3) giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành

Nhóm tài sản “Có” hệ số rủi ro 50%

Các khoản phải đòi được đảm bảo toàn bộ bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay.

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100%

– Các khoản vốn góp, mua cổ phần, không bao gồm phần giá trị góp vốn, mua cổ phần đã bị trừ khỏi vốn cấp 1 để tính vốn tự có

– Giá trị nguyên giá các khoản đầu tư máy móc, thiết bị, tài sản cố định và bất động sản khác

– Toàn bộ tài sản “Có” khác còn lại trên bảng cân đối kế toán, ngoài các Khoản phải đòi đã được phân loại vào nhóm hệ số rủi ro 0%, 20%, 50%, 100%, 150%.

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 150%

Các khoản phải đòi đối với các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

– Các khoản phải đòi để đầu tư, kinh doanh chứng khoán 

– Các khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ 

– Các khoản cho vay được đảm bảo bằng vàng. 

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 200%

– Các Khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản

Cách xác định hệ số rủi ro của tài sản 

Đối với việc xác định hệ số rủi ro của tài sản thì có quy định rõ các nguyên tắc xác định theo thông tư số 6 như sau: 

Nguyên tắc 1: Mỗi tài sản “Có” nội bảng được phân vào một nhóm hệ số rủi ro. Nếu tài sản “Có” đồng thời thỏa mãn nhiều hệ số rủi ro khác nhau thì áp dụng hệ số rủi ro cao nhất. Nguyên tắc này không áp dụng đối với khoản phải đòi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: 

– Được bảo đảm đầy đủ về thời hạn và giá trị bằng tiền mặt, giấy tờ có giá do chính phủ Việt Nam, Ngân hàng nhà nước được phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, giấy tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán. 

– Khoản phải đòi không sử dụng cho các mục đích như kinh doanh bất động sản, đầu tư, kinh doanh chứng khoán. 

– Khoản phải đòi không cấp cho các đối tượng như công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán, công ty quản lý. 

Nguyên tắc 2: 

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thống kê tín dụng đối với khoản tín dụng đã đăng ký dưới hình thức ký quỹ, tài sản bảo đảm và tỷ lệ bảo đảm của từng hình thức, từng loại tài sản bảo đảm đối với khoản phải đòi được ghi trong hợp đồng bảo đảm. Trên cơ sở này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản có rủi ro tín dụng chủ động theo hệ số rủi ro quy định cho từng loại tại Phụ lục này.

Ví dụ: Ngân hàng A cho một khách hàng B vay 200 tỷ đồng để kinh doanh bất động sản (hệ số rủi ro 100%) được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng khác phát hành (hệ số rủi ro 50%). Căn cứ vào nguyên tắc 1 nêu trên, khoản cho vay này sẽ áp dụng hệ số rủi ro là 100%.

Giải đáp các câu hỏi liên quan đến tài sản có rủi ro

Tổng tài sản có rủi ro là gì?

Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị các tài sản “Có” được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại Điều 6 Thông tư số 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Tài sản Có rủi ro tín dụng là gì?

Tài sản Có rủi ro tín dụng là toàn bộ tài sản có giá trị trong hoạt động tín dụng của ngân hàng được xác định bằng hệ số rủi ro, mức độ rủi ro theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

Tài sản Có rủi ro nội bảng là gì?

Tài sản Có rủi ro nội bảng giá trị tài sản của ngân hàng nằm trong bảng tổng kết tài sản nội bảng được xác định hệ số rủi ro theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

Tài sản Có rủi ro ngoại bảng là gì?

Tài sản Có rủi ro ngoại bảng giá trị tài sản thuộc các cam kết ngoại bảng (ngoài bảng cân đối tài chính) được xác định hệ số rủi ro theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

Tài sản có mức rủi ro 0 được hiểu như thế nào?

Tài sản có mức rủi ro 0 là tài sản có hệ số rủi ro bằng 0%. Nhóm tài sản này được quy định rõ tại phục lục II, thông tư số 6 cụ thể bao gồm các tài sản sau: 

– Tiền mặt

– Vàng 

– Tiền, vàng gửi tại Ngân hàng nhà nước 

– Tiền gửi tại các ngân hàng chính sách

– Các giấy tờ do chính phủ Việt Nam, ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, các Khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam.

– Các khoản phải đòi được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh thanh toán, các Khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.

 – Các khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam được bảo đảm toàn bộ bằng tiền, được đảm bảo đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng: Tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; Sổ Tiết kiệm bằng đồng Việt Nam; Giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.

– Các Khoản phải đòi đối với Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD hoặc được Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước này bảo lãnh thanh toán

– Các Khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán

– Các Khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế hoặc được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán

– Các Khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.

Tài sản Có rủi ro thanh khoản là gì?

Tài sản “Có” rủi ro thanh khoản là giá trị tài sản được xác định bằng mức độ rủi ro của thanh khoản. Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay.

Tài sản Có rủi ro của ngân hàng là gì?

Tài sản có rủi ro của ngân hàng là tất cả các tài sản có giá trị mà ngân hàng hiện có quyền sở hữu hoặc được phép sở hữu, sử dụng và định đoạt hợp pháp, được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định. Hoạt động cho vay của ngân hàng nói chung và tất cả các hoạt động tín dụng tài sản nói riêng đều được quy định mức độ rủi ro theo hệ số rủi ro có thể xảy ra cụ thể. Điều này nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu lực và hiệu quả các nghiệp vụ cho vay và giao dịch trong ngân hàng, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn cho các ngân hàng thương mại.

Lời kết

Trên đây là những thông tin liên quan đến vấn đề Tài sản có rủi ro của ngân hàng. Với kiến thức trên hy vọng các nhà đầu tư có thể nắm rõ được thông tin cũng như có thêm kiến thức để hiểu thêm về thị trường tài chính. 

 

Đánh giá bài viết

Tôi là Phương Anh - Một biên tập viên chuyên về lĩnh vực tài chính, với nhiều năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư, tôi hy vọng những kiến thức mà tôi tích góp được có thể hỗ trợ bạn phần nào trong công việc đầu tư của mình.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC