Mẫu giấy ủy quyền thừa kế đất đai bản mới nhất

0
Đầu tư BĐS

Khái niệm liên quan

Thừa kế là gì?

– Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. 

– Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Cụ thể:

  • Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống. Thừa kế theo di chúc được quy định tại chương XXII của Bộ luật dân sự năm 2015. 
  • Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản thừa kế của người đã chết cho người sống theo quy định của pháp luật nếu người chết không để lại di chúc hoặc để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp. Thừa kế theo pháp luật được quy định tại chương XXIII của Bộ luật dân sự năm 2015.

Mẫu giấy ủy quyền thừa kế nhà đất là gì?

– Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền.

– Việc ủy quyền thừa kế thực hiện dưới dạng văn bản gọi là giấy ủy quyền thừa kế.

Mẫu giấy ủy quyền thừa kế nhà đất là gì?

Mẫu giấy ủy quyền thừa kế nhà đất là gì?

Vậy nên, Giấy ủy quyền thừa kế là văn bản ghi nhận việc người thừa kế chỉ định cho người khác được ủy quyền thay mặt mình thực hiện các quyền của người thừa kế trong phạm vi được ghi nhận trong giấy ủy quyền.

Có được ủy quyền thừa kế đất đai không?

Căn cứ Khoản 1, Điều 138, Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện”.

Như vậy có thể kết luận: bạn có thể ủy quyền thừa kế đất đai cho người khác nếu không thể trực tiếp thực hiện được các công việc này. Việc ủy quyền thừa kế đất đai thường diễn ra khi người thừa kế vì lý do sức khỏe hoặc đang ở xa nên ủy quyền cho người khác giúp mình thực hiện các thủ tục cần thiết.

Mẫu giấy ủy quyền thừa kế đất đai

Văn bản ủy quyền thừa kế đất đai thường được xác lập dưới 2 hình thức:

  • Giấy ủy quyền thừa kế đất đai: là một văn bản ghi nhận việc người ủy quyền giao cho người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều việc trong phạm vi quy định.
  • Hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Cả giấy ủy quyền thừa và hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai đều được sử dụng để xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi được giao. Tuy nhiên, hợp đồng ủy quyền được sử dụng phổ biến hơn và có giá trị pháp lý hơn.

Hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai thường bao gồm các nội dung sau:

  • Thông tin của bên ủy quyền, bên được ủy quyền: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, hộ khẩu thường trú…
  • Thông tin người để lại di sản thừa kế (quyền sử dụng đất): Họ tên, ngày mất…
  • Phạm vi ủy quyền
  • Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền
  • Quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền
  • Cam kết của các bên
  • Thời hạn ủy quyền
  • Phương thức giải quyết tranh chấp
  • Chữ kỹ của bên ủy quyền, bên được ủy quyền.

Tham khảo:

  • Tải về mẫu giấy ủy quyền thừa kế đất đai tại đây.
  • Tải về mẫu hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai tại đây.

Thủ tục ủy quyền thừa kế đất đai

Chắc hẳn nhiều bạn đọc thắc mắc về thủ tục ủy quyền thừa kế đất đai thường diễn ra như thế nào? Câu trả lời là thủ tục này không quá phức tạp bao gồm 7 bước như sau:

Bước 1

– Bên ủy quyền và bên được ủy quyền cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục ủy quyền thừa kế đất đai.

– Bên ủy quyền cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

  • CMND/CCCD/Hộ chiếu của bên ủy quyền
  • Hộ khẩu của bên ủy quyền
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân
  • Hợp đồng uỷ quyền thừa kế đất đai

– Bên được ủy quyền cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

  • CMND/CCCD/Hộ chiếu
  • Hộ khẩu
  • Phiếu yêu cầu công chứng

Bước 2

– Nộp bộ hồ sơ trên tại tổ chức hành nghề công chứng gần nhất.

Bước 3

– Tiếp nhận hồ sơ

– Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ chuyển hồ sơ cho Công chứng viên kiểm tra:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, phù hợp với quy định của pháp luật: Công chứng viên tiến hành thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
  • Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên sẽ hướng dẫn bạn bổ sung các giấy tờ còn thiếu.
  • Nếu hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết: Công chứng viên sẽ giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. 

Bước 4

– Soạn thảo hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai.

– Hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn thì Công chứng viên sẽ kiểm tra dự thảo văn bản:

  • Trường hợp dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội… Công chứng viên có trách nhiệm chỉ rõ để người yêu cầu công chứng sửa đổi.
  • Nếu không sửa đổi thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng theo quy định.

– Hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai do Công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu của người ủy quyền. Nội dung trong hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật.

Bước 5

– Ký hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai.

  • Người yêu cầu công chứng đọc kỹ dự thảo hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai. Nếu người yêu cầu công chứng muốn sửa đổi, bổ sung thêm nội dung thì Công chứng viên sẽ xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung này.
  • Nếu người yêu cầu công chứng không còn điều gì thắc mắc, hoàn toàn đồng ý với nội dung quy định trong hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai thì sẽ được Công chứng viên hướng dẫn ký vào từng trang của hợp đồng.

Bước 6

– Ký chứng nhận

  • Người yêu cầu công chứng sẽ xuất trình bản chính của các giấy tờ theo hướng dẫn của Công chứng viên để đối chiếu. 
  • Công chứng viên ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng sau đó chuyển hồ sơ qua bộ phận thu phí.

Bước 7

– Trả kết quả công chứng

  • Sau khi người yêu cầu công chứng nộp phí công chứng theo quy định sẽ được trả lại hồ sơ để hoàn tất thủ tục.

Lưu ý

– Khi công chứng hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai, công chứng viên có trách nhiệm:

  • Kiểm tra kỹ hồ sơ
  • Giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

– Nếu bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì:

  • Bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền.
  • Bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

(Căn cứ Điều 55, Luật Công chứng năm 2014)

Thời hạn hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai

Thông thường, thời hạn hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai sẽ do các bên thỏa thuận. Nếu trong hợp đồng không có quy định nào về thời hạn ủy quyền và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai có hiệu lực 1 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. 

Điều này căn cứ Điều 563, Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền”.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền có phải bồi thường không?

Căn cứ Điều 569, Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền như sau:

“Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2.Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có”.

Như vậy, theo quy định trên thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền có thể phải bồi thường. Các trường hợp cụ thể như sau:

  • Nếu bên ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng với trường hợp ủy quyền có thù lao thì phải trả thù lao cho bên được ủy quyền và bồi thường thiệt hại.
  • Nếu bên được ủy quyền quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng với trường hợp ủy quyền có thù lao thì phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền (nếu có).

Kết luận 

Hy vọng những thông tin về việc bạn có thể ủy quyền thừa kế đất đai cho người khác nếu không thể trực tiếp thực hiện được sẽ hữu ích cho bạn. Tuy nhiên bạn cũng nên lưu ý hợp đồng ủy quyền thừa kế đất đai cần nêu rõ các công việc mà người được ủy quyền được phép thực hiện. Điều này phòng khi tranh chấp xảy ra, quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên sẽ được đảm bảo. 

Chúc bạn thành công!

 

Đánh giá bài viết

Tôi là Dung - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư. Tôi rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ bạn dù chỉ một phần nhỏ trong công việc đầu tư.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC