Chuyển quyền sử dụng đất có phải chịu thuế GTGT không?

0
Đầu tư BĐS

Thuế GTGT là gì?

Thuế GTGT (thuế giá trị gia tăng) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Loại thuế này có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng – vào năm 1954. Trong tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1999.

Chuyển quyền sử dụng đất có phải chịu thuế GTGT không?

Bạn có thắc mắc: chuyển nhượng đất có chịu thuế GTGT không? Câu trả lời là không. 

Căn cứ Khoản 6, Điều 5, Luật thuế giá trị gia tăng quy định như sau:

“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

6. Chuyển quyền sử dụng đất”.

Chuyển quyền sử dụng đất 

Chuyển quyền sử dụng đất

Theo như điều trên, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nếu thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên chỉ phải nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân mà thôi.

Chuyển nhượng đất và cơ sở hạ tầng gắn liền với đất

Khác với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng đất và cơ sở hạ tầng gắn liền với đất thì phải chịu thuế GTGT. Cụ thể như sau:

Căn cứ tiết a.4 điểm a khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

“10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.

Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng”.

Bên cạnh đó, ở Điều 11, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”.

Ví dụ về các tính thuế GTGT khi chuyển quyền sử dụng đất

Trường hợp ví dụ như sau: Minh chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho công ty X với giá là 1 tỷ đồng. Sau khi nhận chuyển nhượng, công ty X tiến hành xây dựng nhà máy để sản xuất. Sau đó, công ty X chuyển hướng làm ăn nên muốn bán lại nhà xưởng đó cho công ty khác với giá 5 tỷ đồng. Vậy:

  • Số tiền được trừ khi tính thuế GTGT là 1 tỷ đồng (giá nhận chuyển nhượng từ anh Minh).
  • Giá tính thuế GTGT khi công ty X bán cho công ty khác là: 5.000.000.000 – 1.000.000.000 = 4.000.000.0000 (đồng).
  • Thuế suất đối với bất động sản khi bán cho công ty khác là 10%. Tiền thuế giá trị gia tăng công ty B phải nộp là:

10% x 3.000.000.000 = 300.000.000 (đồng).

Kết luận 

Vậy việc chuyển quyền sử dụng đất không phải chịu thuế GTGT. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc có bất kỳ câu hỏi liên quan hãy để lại bình luận ngay bên dưới nhé! Chúc bạn một ngày tốt lành!

Đánh giá bài viết

Tôi là Dung - Biên tập viên phân tích tài chính, với 5 năm tìm hiểu về thị trường chứng khoán cũng như đầu tư. Tôi rất hy vọng những kiến thức mà tôi học hỏi và tích lũy được có thể hỗ trợ bạn dù chỉ một phần nhỏ trong công việc đầu tư.

dang-ky-dau-tu-nhat-nam

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

    BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC